Câu hỏi:

16/02/2026 264 Lưu

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu thực hiện trên động vật ăn thịt nhằm đánh giá tác động của các loại thức ăn khác nhau lên tốc độ tiêu hóa. Các bước thí nghiệm được thực hiện như sau: 

- Bước 1: Lựa chọn động vật thí nghiệm, xác định cách đo tốc độ tiêu hóa dựa trên thời gian thức ăn di chuyển qua dạ dày.

- Bước 2: Chọn 12 con chó trưởng thành khỏe mạnh, có trọng lượng tương đương.

- Bước 3: Chia thành 3 nhóm (4 con mỗi nhóm):

·      Nhóm X: Ăn thịt sống.

·      Nhóm Y: Ăn thịt nấu chín.

·      Nhóm Z: Ăn thịt nấu chín kèm tinh bột.

- Bước 4: Theo dõi và đo thời gian từ khi ăn xong đến khi thức ăn được tiêu hóa hết khỏi dạ dày.

- Bước 5: So sánh kết quả giữa các nhóm.

Dựa trên thí nghiệm này, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Bước 1 tập trung vào việc thiết kế thí nghiệm và dự đoán kết quả. 
Đúng
Sai
b) Nhóm Z sẽ có tốc độ tiêu hóa chậm nhất do có thêm tinh bột, làm tăng gánh nặng tiêu hóa. 
Đúng
Sai
c) Nhóm X và nhóm Y sẽ không có sự khác biệt về tốc độ tiêu hóa vì cả hai đều tiêu thụ protein động vật. 
Đúng
Sai
d) Nếu chức năng enzyme pepsin trong dạ dày bị ức chế, tốc độ tiêu hóa ở nhóm X sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn so với nhóm Z.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Bước 1 bao gồm lựa chọn đối tượng thí nghiệm và xác định phương pháp đo tốc độ tiêu hóa. Điều này liên quan đến việc thiết kế thí nghiệm để đảm bảo đo lường chính xác, đồng thời có thể dự đoán được xu hướng kết quả dựa trên đặc điểm thức ăn.

b) Đúng. Nhóm Z ăn thịt nấu chín kèm tinh bột. Tinh bột không phải là thức ăn chính trong chế độ ăn của động vật ăn thịt và có thể làm tăng gánh nặng tiêu hóa do cần enzyme amylase (ít hiện diện ở động vật ăn thịt) để phân giải tinh bột. Điều này có thể khiến thức ăn lưu lại lâu hơn trong dạ dày.

c) Sai. Mặc dù cả hai nhóm đều tiêu thụ protein động vật, thịt sống (nhóm X) thường dễ tiêu hóa hơn thịt nấu chín (nhóm Y) vì cấu trúc protein chưa bị biến tính hoàn toàn. Quá trình nấu chín có thể làm protein khó tiếp cận enzyme tiêu hóa hơn, dẫn đến tốc độ tiêu hóa của nhóm Y chậm hơn nhóm X.

d) Đúng. Nhóm X tiêu thụ thịt sống, protein trong thịt sống phụ thuộc nhiều vào enzyme pepsin để phân giải trong dạ dày. Trong khi đó, nhóm Z có thêm tinh bột, mà tinh bột không cần pepsin để tiêu hóa (tinh bột được phân giải bởi enzyme amylase). Do đó, sự ức chế pepsin sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến nhóm X.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a) Hai loài GpGs có mối quan hệ cạnh tranh, luôn có ổ sinh thái khác nhau.
Đúng
Sai
b) Khi nuôi chung hai loài trên đất kiềm, loài Gp phát triển mạnh, độ che phủ tăng nhanh từ 20% lên 100% sau 2 năm, trong khi loài Gs giảm về 0% ngay trong năm đầu. 
Đúng
Sai
c) Sự sinh trưởng và phát triển của Gp từ khi hạt nảy mầm đến khi cây già đều chỉ phù hợp ở đất kiềm.
Đúng
Sai
d) Trồng hai loài cỏ này trên cùng một môi trường vẫn đảm bảo cân bằng sinh thái.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Quan hệ cạnh tranh:

- Là quan hệ đối kháng điển hình giữa hai loài sinh vật trong đó các loài cạnh tranh nguồn dinh dưỡng và nơi ở.

- Quan hệ cạnh tranh giữa các loài là tác nhân chủ yếu quyết định cấu trúc và sự phát triển của quần xã sinh vật dẫn tới hình thành nên các ổ sinh thái.

- Khi nuôi chung hai loài ở cùng môi trường, có một loài phát triển hơn vì mỗi loài thích nghi hơn ở môi trường cụ thể.

b) Sai. Dựa vào đồ thị hình a, độ che phủ ở đất kiềm của Gs giảm về 0% sau khoảng 1 năm.

=> Loài Gs không giảm về 0% ngay trong năm đầu.

c) Sai. Cả hai loài đều có thể sinh trưởng tốt trên cả hai loại đất khi trồng riêng lẻ. Do đó, Gp không chỉ phù hợp với đất kiềm.

d) Sai. Khi trồng chung, một loài (Gp) phát triển mạnh và lấn át loài còn lại (Gs), dẫn đến mất cân bằng sinh thái vì một loài có thể bị loại trừ hoàn toàn.

Câu 5

A. Qua ba giai đoạn (1, 2, 3) đã tạo nên các virus có vật chất di truyền RNA. 
B. Giai đoạn (2) chính là sự phiên mã ngược. 
C. Sau khi tạo cDNA thì cDNA tồn tại độc lập trong tế bào chất và điều khiển tổng hợp RNA, protein để tạo các virus mới. 
D. Sau khi tạo cDNA thì cDNA mới cài xen vào DNA tế bào chủ từ đó mới điều khiển phiên mã, dịch mã tạo các thành phần virus để tạo các virus mới.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các sự kiện sau đây:

1. Hình thành quần thể chim sẻ có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.2 mm).

2. Từ năm 1977, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót ít, sinh sản tạo con cháu ít; các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều sinh sản nhiều con cháu đông.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được phát tán trong quần thể, nhân lên và biểu hiện thành kiểu hình biến dị trong quần thể.

4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột allele biến quy định kích thước mỏ khác nhau.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP