Câu hỏi:

16/02/2026 7 Lưu

Ở người, tính trạng hói đầu do một gene có 2 allele quy định, allele B quy định hói đầu, allele b quy định kiểu hình bình thường. Kiểu gene Bb quy định hói đầu ở nam và bình thường ở nữ. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trung bình cứ 10.000 người thì có 100 người bị hói. Tỉ lệ người có kiểu gene bb trong quần thể là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,98

Đáp án: 0,98

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

HD:

Nam: bị hói: BB, Bb; bình thường: bb

Nữ: bị hói BB; bình thường: Bb, bb

Gọi p là tần số allele B

       q là tần số allele b.

     

(p) B

(q) b

 

Nam

Nữ

Nam

Nữ

(p) B

(p)2 /2 BB

(p)2 /2 BB

(pq) /2 Bb

(pq) /2 Bb

(q) b

(pq) /2 Bb

(pq) /2 Bb

q2 /2 bb

q2 /2 bb

 Ở người, tính trạng hói đầu do một gene có 2 allele quy định, allele B quy định hói đầu, allele b quy định kiểu hình bình thường. Kiểu gene Bb quy định hói đầu ở nam và bình thường ở nữ. (ảnh 1)

Ta có: q = 1 – p

→ p = 0,01; q = 0,99

Cấu trúc di truyền của quần thể: p2 BB + 2 pq Bb + q2 bb = 1

                                              0,0001 BB + 0,0198 Bb + 0,9801 bb = 1

Tỉ lệ người có kiểu gene bb = 0,9801 ≈ 0,98

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 3

Giải thích:

Con sinh ra không mắc bệnh Down nếu giao tử của người bố rơi vào trường hợp 1,3,5 .

Vì giao tử ở các trường hợp còn lại (2,4,6) có 2 chiếc NST chứa thông tin của NST số 21, kết hợp với giao tử của mẹ có thể sinh ra con có 46 NST nhưng vẫn gây ra các hội chứng của Down. (HC Down do di truyền từ bố hoặc mẹ bị đột biến chuyển đoạn NST số 21 với một NST khác trong cơ thể)

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống

Kiến thức: Di truyền quần thể người

Chỉ báo: TH4

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Câu 3

Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các sự kiện sau đây:

1. Hình thành quần thể chim sẻ có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.2 mm).

2. Từ năm 1977, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót ít, sinh sản tạo con cháu ít; các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều sinh sản nhiều con cháu đông.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được phát tán trong quần thể, nhân lên và biểu hiện thành kiểu hình biến dị trong quần thể.

4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột allele biến quy định kích thước mỏ khác nhau.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. bộ gene người ngày càng biến đổi theo hướng thoái hoá. 
B. tồn tại trong hệ gene người có nhiều gene ở trạng thái đồng hợp tử. 
C. trong quần thể tồn tại gene đột biến gây chết hoặc nửa gây chết. 
D. Do sự phân li đa dạng, hệ gene người bao gồm nhiều gene xấu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP