Câu hỏi:

16/02/2026 990 Lưu

Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự DNA, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như hình sau:

Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự DNA, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như hình sau: (ảnh 1)

Trong số các  phát biểu sau về mối quan hệ họ  hàng giữa các loài:

(1) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi.

(2) Thằn lằn có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú.

(3) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim.

(4) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thằn lằn và rắn.

(5) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn so với đà điểu.

Các  phát biểu đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là ?

A. 1, 2, 3 
B. 1, 2, 4. 
C. 1, 2, 4, 5 
D. 2, 4, 5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

Hướng dẫn giải:

- 1, 2, 4 đúng.

- 3 sai vì nhìn vào cây tiến hoá, ta thây thú ở gần lưỡng cư và xa chim nên có thể nhầm tưởng chúng có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn. Thực chất, thú và chim có chung gốc thứ 3 nên thú có họ hàng gần với chim hơn là với lưỡng cư.

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hai loài GpGs có mối quan hệ cạnh tranh, luôn có ổ sinh thái khác nhau.
Đúng
Sai
b) Khi nuôi chung hai loài trên đất kiềm, loài Gp phát triển mạnh, độ che phủ tăng nhanh từ 20% lên 100% sau 2 năm, trong khi loài Gs giảm về 0% ngay trong năm đầu. 
Đúng
Sai
c) Sự sinh trưởng và phát triển của Gp từ khi hạt nảy mầm đến khi cây già đều chỉ phù hợp ở đất kiềm.
Đúng
Sai
d) Trồng hai loài cỏ này trên cùng một môi trường vẫn đảm bảo cân bằng sinh thái.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Quan hệ cạnh tranh:

- Là quan hệ đối kháng điển hình giữa hai loài sinh vật trong đó các loài cạnh tranh nguồn dinh dưỡng và nơi ở.

- Quan hệ cạnh tranh giữa các loài là tác nhân chủ yếu quyết định cấu trúc và sự phát triển của quần xã sinh vật dẫn tới hình thành nên các ổ sinh thái.

- Khi nuôi chung hai loài ở cùng môi trường, có một loài phát triển hơn vì mỗi loài thích nghi hơn ở môi trường cụ thể.

b) Sai. Dựa vào đồ thị hình a, độ che phủ ở đất kiềm của Gs giảm về 0% sau khoảng 1 năm.

=> Loài Gs không giảm về 0% ngay trong năm đầu.

c) Sai. Cả hai loài đều có thể sinh trưởng tốt trên cả hai loại đất khi trồng riêng lẻ. Do đó, Gp không chỉ phù hợp với đất kiềm.

d) Sai. Khi trồng chung, một loài (Gp) phát triển mạnh và lấn át loài còn lại (Gs), dẫn đến mất cân bằng sinh thái vì một loài có thể bị loại trừ hoàn toàn.

Lời giải

Đáp án: 0,98

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

HD:

Nam: bị hói: BB, Bb; bình thường: bb

Nữ: bị hói BB; bình thường: Bb, bb

Gọi p là tần số allele B

       q là tần số allele b.

     

(p) B

(q) b

 

Nam

Nữ

Nam

Nữ

(p) B

(p)2 /2 BB

(p)2 /2 BB

(pq) /2 Bb

(pq) /2 Bb

(q) b

(pq) /2 Bb

(pq) /2 Bb

q2 /2 bb

q2 /2 bb

 Ở người, tính trạng hói đầu do một gene có 2 allele quy định, allele B quy định hói đầu, allele b quy định kiểu hình bình thường. Kiểu gene Bb quy định hói đầu ở nam và bình thường ở nữ. (ảnh 1)

Ta có: q = 1 – p

→ p = 0,01; q = 0,99

Cấu trúc di truyền của quần thể: p2 BB + 2 pq Bb + q2 bb = 1

                                              0,0001 BB + 0,0198 Bb + 0,9801 bb = 1

Tỉ lệ người có kiểu gene bb = 0,9801 ≈ 0,98

Câu 4

A. Qua ba giai đoạn (1, 2, 3) đã tạo nên các virus có vật chất di truyền RNA. 
B. Giai đoạn (2) chính là sự phiên mã ngược. 
C. Sau khi tạo cDNA thì cDNA tồn tại độc lập trong tế bào chất và điều khiển tổng hợp RNA, protein để tạo các virus mới. 
D. Sau khi tạo cDNA thì cDNA mới cài xen vào DNA tế bào chủ từ đó mới điều khiển phiên mã, dịch mã tạo các thành phần virus để tạo các virus mới.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Bước 1 tập trung vào việc thiết kế thí nghiệm và dự đoán kết quả. 
Đúng
Sai
b) Nhóm Z sẽ có tốc độ tiêu hóa chậm nhất do có thêm tinh bột, làm tăng gánh nặng tiêu hóa. 
Đúng
Sai
c) Nhóm X và nhóm Y sẽ không có sự khác biệt về tốc độ tiêu hóa vì cả hai đều tiêu thụ protein động vật. 
Đúng
Sai
d) Nếu chức năng enzyme pepsin trong dạ dày bị ức chế, tốc độ tiêu hóa ở nhóm X sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn so với nhóm Z.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các sự kiện sau đây:

1. Hình thành quần thể chim sẻ có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.2 mm).

2. Từ năm 1977, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót ít, sinh sản tạo con cháu ít; các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều sinh sản nhiều con cháu đông.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được phát tán trong quần thể, nhân lên và biểu hiện thành kiểu hình biến dị trong quần thể.

4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột allele biến quy định kích thước mỏ khác nhau.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP