Câu hỏi:

17/02/2026 1 Lưu

Ở một loài thực vật, gen A là trội hoàn toàn so với gen a, gen B là trội hoàn toàn so với gen b, gen D là trội không hoàn toàn so với gen d. Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Thực hiện phép lai AaBbDd × AaBbdd. Theo lý thuyết, các kết luận sau đúng hay sai?

a) F1 đời con thu được 18 kiểu gen, 32 tổ hợp giao tử và 8 kiểu hình.
Đúng
Sai
b) Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 27/64.
Đúng
Sai
c) Ở thế hệ F1 tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 15/32. 
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang ít nhất 2 tính trạng trội ttrong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 93,75%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

a) đúng

b) Sai: Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội trên tổng số cá thể thu được ở thế hệ sau là 3/4.3/4.1/2 = 9/32.

c) Đúng: Cá thể mang 2 tính trạng trội là cá thể có các kiểu gen là: A-B-dd hoặc A- bbD- hoặc aaB-D- có tỉ lệ =  (3/4).(3/4).1/2+ (3/4).1/4.1/2+ 1/4.3/4.1/2=15/32

d)Sai: Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang ít nhất 2 tính trạng trội trên tổng số cá thể thu được ở thế hệ sau = 3/4.3/4.1/2 + 3/4.3/4.1/2 +2.3/4.1/4.1/2 = 75%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 162

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Kiến thức: Đột biến số lượng NST

Chỉ báo: NT7

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải

2n = 6, Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể.

Số loại kiểu gene thuộc thể 2n:    3.3.3 = 27  

Số loại kiểu gene thuộc thể bốn:  

TH1: thể bốn ở cặp A, a = 5.3.3 = 45 loại kiểu gene

TH2: thể bốn ở cặp B, b = 3.5.3 = 45 loại kiểu gene

TH3: thể bốn ở cặp D, d = 3.3.5 = 45 loại kiểu gene

Vậy ở loài này có tối đa 27+ (45+45+45) = 162 loại kiểu gene.

Lời giải

Đáp án: 0,69

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.

Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa

Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a

Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tiến hóa hóa học. 
B. Tiến hóa tiền sinh học 
C. Tiến hóa sinh học.
D. Tiến hóa hậu sinh học.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP