Bảng dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể của một số loài thực vật. Các cây lai giữa loài Triticum monococcum và loài Aegilops speltoides được đa bội hóa tạo ra loài Triticum turgidum. Các cây lai giữa loài Aegilops tauschii và loài Triticum turgidum tạo ra loài Triticum aestivum. Theo lí thuyết, bộ NST của loài Triticum aestivum có bao nhiêu NST?
Loài
Tên khoa học
Bộ nhiễm sắc thể (2n)
Lúa mì hoang dại
Triticum monococcum
14
Cỏ dại 1
Aegilops speltoides
14
Cỏ dại 2
Aegilops tauschii
14
Lúa mì hoang dại
Triticum turgidum
?
Lúa mì hiện đại
Triticum aestivum
?
Bảng dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể của một số loài thực vật. Các cây lai giữa loài Triticum monococcum và loài Aegilops speltoides được đa bội hóa tạo ra loài Triticum turgidum. Các cây lai giữa loài Aegilops tauschii và loài Triticum turgidum tạo ra loài Triticum aestivum. Theo lí thuyết, bộ NST của loài Triticum aestivum có bao nhiêu NST?
|
Loài |
Tên khoa học |
Bộ nhiễm sắc thể (2n) |
|
Lúa mì hoang dại |
Triticum monococcum |
14 |
|
Cỏ dại 1 |
Aegilops speltoides |
14 |
|
Cỏ dại 2 |
Aegilops tauschii |
14 |
|
Lúa mì hoang dại |
Triticum turgidum |
? |
|
Lúa mì hiện đại |
Triticum aestivum |
? |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 42
Hướng dẫn giải:
Loài Triticum turgidum: có bộ nhiễm sắc thể 2n = 28.
Loài Triticum aestivum: có bộ nhiễm sắc thể 2n = 42.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,69
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4
Mức độ nhận thức: Vận dụng
Hướng dẫn giải
Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.
Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa
Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a
Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.
Câu 2
Lời giải
a) Sai. Loài ưu thế vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.
b) Sai. Không. Vì sau khi du nhập số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức bị giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt.
c) Sai. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạch → tăng sinh khối.
d) Đúng. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn vì chúng kiểm soát con mồi luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


