Câu hỏi:

17/02/2026 1 Lưu

Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mỹ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình B thể hiện mối quan hệ giữa mức độ giàu loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.

Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mỹ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình  (ảnh 1)

a) Ốc bươu vàng là loài đặc trưng trong quần xã ruộng nước ngọt.
Đúng
Sai
b) Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.
Đúng
Sai
c) Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.
Đúng
Sai
d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên bắt và giết ốc với quy mô lớn.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Loài ưu thế vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.

b) Sai. Không. Vì sau khi du nhập số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức bị giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt.

c) Sai. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạch → tăng sinh khối.

d) Đúng. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn vì chúng kiểm soát con mồi luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 162

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Kiến thức: Đột biến số lượng NST

Chỉ báo: NT7

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải

2n = 6, Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể.

Số loại kiểu gene thuộc thể 2n:    3.3.3 = 27  

Số loại kiểu gene thuộc thể bốn:  

TH1: thể bốn ở cặp A, a = 5.3.3 = 45 loại kiểu gene

TH2: thể bốn ở cặp B, b = 3.5.3 = 45 loại kiểu gene

TH3: thể bốn ở cặp D, d = 3.3.5 = 45 loại kiểu gene

Vậy ở loài này có tối đa 27+ (45+45+45) = 162 loại kiểu gene.

Lời giải

Đáp án: 0,69

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.

Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa

Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a

Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP