Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mỹ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình B thể hiện mối quan hệ giữa mức độ giàu loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.

Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mỹ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình B thể hiện mối quan hệ giữa mức độ giàu loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Loài ưu thế vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.
b) Sai. Không. Vì sau khi du nhập số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức bị giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt.
c) Sai. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạch → tăng sinh khối.
d) Đúng. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn vì chúng kiểm soát con mồi luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 162
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Kiến thức: Đột biến số lượng NST
Chỉ báo: NT7
Cấp độ tư duy: Vận dụng
Hướng dẫn giải
2n = 6, Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể.
Số loại kiểu gene thuộc thể 2n: 3.3.3 = 27
Số loại kiểu gene thuộc thể bốn:
TH1: thể bốn ở cặp A, a = 5.3.3 = 45 loại kiểu gene
TH2: thể bốn ở cặp B, b = 3.5.3 = 45 loại kiểu gene
TH3: thể bốn ở cặp D, d = 3.3.5 = 45 loại kiểu gene
Vậy ở loài này có tối đa 27+ (45+45+45) = 162 loại kiểu gene.
Lời giải
Đáp án: 0,69
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4
Mức độ nhận thức: Vận dụng
Hướng dẫn giải
Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.
Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa
Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a
Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
