Câu hỏi:

17/02/2026 4 Lưu

Cá Tuế là tên gọi chung cho một nhóm các loài cá nhỏ sống ở vùng nước ngọt. Cá Tuế chủ yếu là các loài ăn thịt, sử dụng côn trùng và các loài động vật có kích thước nhỏ khác làm thức ăn. Tuy nhiên cũng có các loài cá Tuế tiến hóa theo hướng thích nghi với việc ăn thực vật. Để nghiên cứu sự thích nghi với môi trường của các loài cá Tuế, các nhà khoa học đã so sánh chiều dài ruột tương đối ở 4 loài cá Tuế ăn thực vật và 4 loài cá Tuế ăn động vật. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ sau đây:

Cá Tuế là tên gọi chung cho một nhóm các loài cá nhỏ sống ở vùng nước ngọt. Cá Tuế chủ yếu là các loài ăn thịt, sử dụng côn trùng và các loài động vật có kích thước nhỏ khác làm thức ăn.  (ảnh 1)

a) Nhóm 1 là nhóm cá Tuế ăn động vật
Đúng
Sai
b) Trong đường ruột của cá tuế nhóm 1 có các vi sinh vật sống cộng sinh sản sinh ra enzyme cellulose để tiêu hóa.
Đúng
Sai
c) Các loài cá Tuế ở nhóm 1 và nhóm 2 đều là những sinh vật tiêu thụ.
Đúng
Sai
d) Sự khác nhau về chiều dài ruột của hai nhóm cá Tuế là do sự khác nhau về kích thước cơ thể chúng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Vì nhóm 1 là nhóm cá Tuế ăn thực vật vì cá Tuế ăn thịt ruột ngắn hơn.

b) Đúng. Vì động vật không sinh sản sinh ra enzyme cellulose để tiêu hoá cellulose nên trong đường ruột của cá tuế nhóm 1 có các vi sinh vật sống cộng sinh sản sinh ra enzyme cellulose để tiêu hóa.

c) Đúng. Vì các loài cá Tuế ở nhóm 1 và nhóm 2 đều là SV dị dưỡng

d) Sai. Vì sự khác nhau về chiều dài ruột của hai nhóm cá Tuế là do sự khác nhau về thức ăn mà chúng sử dụng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,56

Nội dung kiến thức: Di truyền người

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học – NT6

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Xét người số 5 và 6 đều bình thường, sinh người số 9 bị bệnh PKU nên bệnh do gene lặn trên NST thường quy định. Quy ước gene: A bình thường, a: bị bệnh PKU.

Xét người số 3 và 4 đều bình thường, sinh người số 7 bị bệnh mù màu nên bệnh do gene lặn trên NST X quy định. Quy ước gene: B bình thường, b: bị bệnh mù màu.

Xét bệnh PKU

+ Người số 9 bị bệnh PKU (aa) => bố mẹ đều mang gene lặn → người số 10 có kiểu gene : 1AA: 2Aa

+ Người số 11 có bố mẹ mang gene lặn do em gái bị bệnh PKU → kiểu gene người số 11 là: 1AA: 2Aa

→ Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh PKU là 1 – xác suất sinh con bị bệnh PKU = 1 – 1/3a x 1/3a = =8/9

Xét bệnh mù màu:

+ Người số 7 bị bệnh mù màu, người số 4, 2 đều có kiểu gene XBXb,

→ Người số 5 có kiểu gene: 1XBXB : 1XBXb

→ Người số 10 có kiểu gene 3XBXB : 1XBXb

+ Người số 11 không bị bệnh mù màu nên có kiểu gene là XBY

→ Xác suất cặp 10 và 11 sinh con trai bị mù màu là 1/8Xb x 1/2Y = 1/16.

Kết luận: Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh PKU và bị bệnh mù màu là: 8/9 x 1/16 = 1/18 = 0,56.

Câu 2

A. Hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ. 
B. Hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell).
C. Hình thành nên các loài sinh vật mới.
D. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

Lời giải

Đáp án: A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Quá trình dịch mã bắt đầu khi ribosome gắn vào codon khởi đầu AUG trên mRNA. 
Đúng
Sai
b) Trong dịch mã, tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome bằng cách gắn kết với codon tương ứng trên mRNA thông qua bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA. 
Đúng
Sai
c) Trong dịch mã, mỗi tRNA sau khi gắn amino acid vào chuỗi polypeptide sẽ được tái sử dụng sau khi nó rời khỏi ribosome. 
Đúng
Sai
d) Amino acid đầu tiên được gắn vào chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân thực là methionine, do codon khởi đầu là AUG mã hóa cho methionine.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình chuột có màu lông nâu.
Đúng
Sai
b) Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định được chính xác kiểu gene của 4 trong 6 cá thể P.
Đúng
Sai
c) Cho cá thể d giao phối với cá thể e tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
Đúng
Sai
d) Cho cá thể a giao phối với cá thể f, đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP