Câu hỏi:

18/02/2026 3 Lưu

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Các gene quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Đúng
Sai
b) Đã xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%. 
Đúng
Sai
c) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. 
Đúng
Sai
d) Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng: - Ở F2, toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn; còn con đực có nhiều kiều hình. → Tính trạng di truyền liên kết giới tính.

Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gene.

→ Kiểu gene của F1 là XABXab × XABY. → F2 có 8 loại kiểu gene.

b) Sai:- Khi tính trạng liên kết giới tính thì ở giới XY của đời con, tỉ lệ kiểu hình đúng bằng tỉ lệ của các loại giao tử cái. Vì vậy, tần số hoán vị gen đúng bằng tổng tỉ lệ của hai kiểu hình có số lượng ít. Ở bài toán này, tần số hoán vị = 10% + 10% = 20%. Tuy nhiên, vì cặp nhiễm sắc thể giới tính XY không có hoán vị gen. Cho nên nếu khẳng định có hoán vị gene ở cả đực và cái với tần số 20% là sai.

c) Sai:- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thuần chủng = 0,4 : 1 = 40% (Giải thích: Vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gene XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ = 20%)

d) Đúng: - Cái F1 có kiểu gene XABXab lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ: 10% : 2 = 5%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1

 Hướng dẫn chi tiết:

Dưới cùng độ phóng đại, tế bào Y có kích thước lớn hơn nên là tb sinh trứng, tế bào Y có kích thước nhỏ hơn nên là tế bào sinh tinh (hoặc tế bào Y phân bào lần thứ nhất cho một tế bào bé và một tế bào lớn → tế bào Y là tế bào sinh trứng). 

- Tế bào X bị rối loạn giảm phân 1: cặp NST kép tương đồng đang tập trung 2 hàng trước khi phân ly à cặp BBbb đã không phân ly à Tế bào X chỉ tạo 2 loại giao tử đột biến: 2ABb:2a

-  TB Y khi phân bào lần thứ nhất tạo ra một tế bào bé và một tế bào lớn. Tế bào bé tiếp tục phân bào sẽ tạo nên 2 tế bào tb: 1 tế bào AAB, 1 giao tử B nhưng hai tế bào này đều trở thành 2 thể định hướng. Tế bào lớn tiếp tục phân bào tạo ra 2 tế bào bình thường ab, một trong 2 tế bào này sẽ trở thành tế bào TRỨNG. Như vậy, tế bào Y chỉ tạo được 1 giao tử bình thường (trứng) có kiểu gen ab. 

à Vì chỉ có 1 trứng tạo ra nên sự thụ tinh giữa 2 tế bào này chỉ tạo được 1 hợp tử có kiểu gen AaBbb hoặc aab.

Câu 3

A. Gene trội trên NST thường. 
B. Gene lặn trên NST X. 
C. Gene trội trên NST X. 
D. Gene lặn trên NST thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP