Câu hỏi:

23/02/2026 3 Lưu

Kiểu hình màu lông ở lợn guinea bao gồm các tính trạng lông đen (Đ), lông nâu (N), lông màu kem (K) và bạch tạng (BT). Các cá thể lợn (không nhất thiết phải thuần chủng) có các tính trạng màu lông này được lai chéo với nhau, kết quả được ghi nhận ở bảng dưới đây. Cho biết tính trạng do 1 gene trên NST thường quy định.

Phép lai

Kiểu hình bố mẹ (P)

Kiểu hình ở đời con (F1)

Đen

Nâu

Kem

Bạch tạng

1

Nâu x Kem

0

24

11

12

2

Đen x Kem

19

20

0

0

3

Đen x Đen

22

0

0

7

4

Đen x Nâu

18

20

0

0

5

Đen x Nâu

14

8

6

0

    Các phát biểu sau đây đúng hay sai?                                                                          

a) Thứ tự trội lặn đen ˃ nâu ˃ kem ˃ bạch tạng. 
Đúng
Sai
b). Phép lai 4 (không xét phép lai nghịch) có tối đa 6 cặp (P) thỏa mãn kết quả thu được. 
Đúng
Sai
c). Cho cá thể lông nâu của phép lai 1 lai với cá thể lông đen của phép lai 3 đời con thu được tối đa 3 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình. 
Đúng
Sai
d). Phép lai 5 tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con luôn là 1 : 1 : 1 : 1.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

DSSD

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ta có F1: 9:6:1 → có hiện tượng tương tác 2 gene không alelle.
Tính trạng biểu hiện kh
ác nhau ở 2 giới 1 gene trên nhiễm sắc thể X. Giả sử gen B nằm trên X
P: AAXBXB × aaXbY
F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.
Cho F1 giao phối ngẫu nhi
ên: AaXBXb × AaXBY

→ F2: (1AA : 2Aaa : 1aa)( 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY).
→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.
Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY) Cho giao phối với nhau:

(1AA : 2Aa)(1XBXB : 1 XBXb ) x (1AA : 2Aa)XBY.
Xét từng cặp: (1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A- = 8/9
(1XBXB:1XBXb) x XBY
(3XB: 1Xb)×(1XB:1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8; B- = 7/8
Tỉ lệ ph
ân li màu sắc lông là: (8/9A-: 1/9aa) (7/8B- : 1/8bb) = 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng

Vậy ở F3 lông đen chiếm tỉ lệ 77,8%

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để phá hủy gene đột biến. 
B. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để ức chế biểu hiện của gene đột biến. 
C. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để chỉnh sửa gene đột biến. 
D. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để tạo enzyme hoạt động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tần số allele A và a của quần thể I lần lượt là 0,5; 0,5.
Đúng
Sai
b) Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg
Đúng
Sai
c) Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.
Đúng
Sai
d) Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP