Câu hỏi:

23/02/2026 74 Lưu

Cho sơ đồ phả hệ sau ở người

Cho sơ đồ phả hệ sau ở người     Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B. (ảnh 1)

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B. Biết các gene phân li độc lập, xác suất để cặp vợ chồng 12 x 13 sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu....% (kết quả được làm tròn đến 1 chữ số thập phân)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

78,8

Đáp án: 78,8

- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.

Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.

- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.

 Xét bệnh A:

- Người 12 có kiểu gene XAY

- Người số  (3)  có kiểu gene là XaY  nên người số 7 có kiểu gene là : XAXa ;  Người số 8: XAY => người số 13 có kiểu gene là: (1XAXA: 1XAXa)

Vậy khả năng sinh con không bị bệnh A của cặp vợ chồng 12 (XAY) x 13(1XAXA: 1XAXa) là 1- 1/8 = 7/8

- Xét bệnh B:

+ Người 11 có kiểu gene bb => cặp vợ chồng 5 x 6 là Bb x Bb => kiểu gene của người 12 là 1BB: 2Bb

+ Người số 9 có kiểu gene bb nên cặp vợ chồng 3 x 4 có kiểu gene là Bb x Bb => người số 7 có kiểu gene là 1BB: 2Bb

=>Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1BB:2Bb) × Bb ↔ (2B:1b) × (1B:1b) => Kiểu gene của người 13 là 2BB: 3Bb

Vậy khả năng sinh con bị bệnh B của cặp vợ chồng 12 – 13: (1BB:2Bb) × (2BB:3Bb) là 1/3 x 3/10 = 1/10 => khả năng sinh con không bị bệnh B là 9/10

Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 12 x 13 là  7/8 x 9/10 = 63/80 = 78,8%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ta có F1: 9:6:1 → có hiện tượng tương tác 2 gene không alelle.
Tính trạng biểu hiện kh
ác nhau ở 2 giới 1 gene trên nhiễm sắc thể X. Giả sử gen B nằm trên X
P: AAXBXB × aaXbY
F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.
Cho F1 giao phối ngẫu nhi
ên: AaXBXb × AaXBY

→ F2: (1AA : 2Aaa : 1aa)( 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY).
→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.
Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY) Cho giao phối với nhau:

(1AA : 2Aa)(1XBXB : 1 XBXb ) x (1AA : 2Aa)XBY.
Xét từng cặp: (1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A- = 8/9
(1XBXB:1XBXb) x XBY
(3XB: 1Xb)×(1XB:1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8; B- = 7/8
Tỉ lệ ph
ân li màu sắc lông là: (8/9A-: 1/9aa) (7/8B- : 1/8bb) = 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng

Vậy ở F3 lông đen chiếm tỉ lệ 77,8%

Câu 3

a) Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNAII có khả năng là 2 mạch của một đoạn DNA kép.
Đúng
Sai
b) Vì tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã.
Đúng
Sai
c) Vì tỉ lệ các bazơ nitơ của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A, có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn, nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. 
Đúng
Sai
d) Nucleotide loại A và U đã được gắn thêm vào mRNA thu được từ hỗn hợp C sau quá trình phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tần số allele A và a của quần thể I lần lượt là 0,5; 0,5.
Đúng
Sai
b) Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg
Đúng
Sai
c) Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.
Đúng
Sai
d) Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP