Câu hỏi:

24/02/2026 5 Lưu

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

A. \[\widehat C = \widehat F\]; 
B. \(\widehat A = \widehat D\);
C. \(AC = DF\); 
D. \(BC = EF\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Cho hai tam giác ABC và DEF có AB = DE; góc B = góc E. Cần thêm điều kiện gì để tam giác ABC = tam giác DEF theo trường hợp cạnh – góc – cạnh? (ảnh 1)

Hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\).

Ở đây còn thiếu điều kiện một cặp cạnh bằng nhau của hai tam giác.

Mà \(\widehat B\) kề hai cạnh \(AB\) và \(BC\), \(\widehat E\) kề hai cạnh \(DE\) và \(EF\), tức là \(BC = EF\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC, lấy M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD.  a) Chứng minh tam giác AMB = tam giác DMC;  (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta DMC\) có:

\[MA = MD\] (giả thiết);

\(\widehat {AMB} = \widehat {DMC}\) (hai góc đối đỉnh);

\[MB = MC\] (do \[M\] là trung điểm của \[BC\]).

Vậy \(\Delta AMB = \Delta DMC\) (c.g.c).

b) Vì \(\Delta AMB = \Delta DMC\) (chứng minh câu a)

Nên \[AB = CD\] (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta DKC\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {DKC} = 90^\circ ;\)

\[AB = CD\] (chứng minh trên);

\(\widehat {ABH} = \widehat {DCK}\) (do \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\)).

Do đó \[\Delta AHB = \Delta DKC\](cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \[BH = CK\] (hai cạnh tương ứng).

Khi đó \[BH + HK = CK + HK\] hay \[BK = CH\].

c) Xét \[\Delta AIB\] và \[\Delta CIE\]có:

\[IA = IC\] (do \[I\] là trung điểm của \[AC\]);

\(\widehat {AIB} = \widehat {CIE}\) (hai góc đối đỉnh);

\[IB = IE\] (do \[I\] là trung điểm của \[BE\]).

Do đó \[\Delta AIB = \Delta CIE\] (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {ABI} = \widehat {CEI}\) (hai góc tương ứng) và \[AB = CE\] (hai cạnh tương ứng).

Mà hai góc \(\widehat {ABI},\,\,\widehat {CEI}\) ở vị trí so le trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,CE\].

Mặt khác \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) (chứng minh câu b) và hai góc này ở vị trí so le trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,CD\].

Qua điểm \[C,\] có \[CE\,{\rm{//}}\,AB\] và \[CD\,{\rm{//}}\,AB\] nên theo tiên đề Euclid ta có \[CE\] trùng \[CD.\]

Hay ba điểm \[E,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] thẳng hàng.

Lại có \[CE = CD\] (cùng bằng \[AB\])

Từ đó suy ra \[C\] là trung điểm của \[DE\].

Lời giải

1. a) \(2\frac{2}{3}:x = 1\frac{7}{9}:0,02\)

\(\frac{8}{3}:x = \frac{{16}}{9}:0,02\)

\[x = \frac{{\frac{8}{3}\,\,.\,\,0,02}}{{\frac{{16}}{9}}}\]

\[x = \frac{3}{{100}}\].

Vậy \[x = \frac{3}{{100}}\].

b) \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - 1\)

\(x - 1 =  - \left( {x + 2} \right)\)

\(x - 1 =  - x - 2\)

\(x + x = 1 - 2\)

\(2x =  - 1\)

\(x = \frac{{ - 1}}{2}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).

2. Ta có \(a:b:c = 3:4:5\) nên \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{24}}{{12}} = 2\).

Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,3 = 6;\,\,b = 2\,\,.\,\,4 = 8;\,\,c = 2\,\,.\,\,5 = 10\).

Thay \(a = 6;\,\,b = 8;\,\,c = 10\) vào biểu thức \(N\), ta được:

\(N = 6\,\,.\,\,8 + 8\,\,.\,\,10 + 10\,\,.\,\,6 = 48 + 80 + 60 = 188\).

Vậy giá trị của biểu thức \(N\) bằng 188.

Câu 3

A. \(\frac{{ - 1}}{3}\);
B. \(\frac{{ - 1}}{5}\); 
C. −3;  
D. −5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP