Doanh thu bán hàng trong \[20\] ngày của hai cửa hàng được lựa chọn ngẫu nhiên được cho dưới dạng biểu đồ hình cột sau:
Độ chênh lệch về độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về doanh thu bán hàng của hai cửa hàng trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Doanh thu bán hàng trong \[20\] ngày của hai cửa hàng được lựa chọn ngẫu nhiên được cho dưới dạng biểu đồ hình cột sau:

Độ chênh lệch về độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về doanh thu bán hàng của hai cửa hàng trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Bảng giá trị đại diện và tần số của hai mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
+) Xét mẫu số liệu ghép nhóm của cửa hàng A:
Cỡ mẫu: \[{n_1} = 2 + 7 + 7 + 3 + 1 = 20\].
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[\overline {{x_1}} = \frac{{2 \times 6 + 7 \times 8 + 7 \times 10 + 3 \times 12 + 1 \times 14}}{{20}} = 9,4\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[{S_1}^2 = \frac{{2 \times {6^2} + 7 \times {8^2} + 7 \times {{10}^2} + 3 \times {{12}^2} + 1 \times {{14}^2}}}{{20}} - {9,4^2} = 4,04\].
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[{S_1} = \sqrt {4,04} = \frac{{\sqrt {101} }}{5}\].
+) Xét mẫu số liệu ghép nhóm của cửa hàng B:
Cỡ mẫu: \[{n_1} = 0 + 4 + 8 + 4 + 4 = 20\].
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[\overline {{x_2}} = \frac{{0 \times 6 + 4 \times 8 + 8 \times 10 + 4 \times 12 + 4 \times 14}}{{20}} = 10,8\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[{S_2}^2 = \frac{{0 \times {6^2} + 4 \times {8^2} + 8 \times {{10}^2} + 4 \times {{12}^2} + 4 \times {{14}^2}}}{{20}} - {10,8^2} = 4,16\].
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[{S_2} = \sqrt {4,16} = \frac{{2\sqrt {26} }}{5}\].
Độ chênh lệch về độ lệch chuẩn của doanh thu bán hàng của cửa hàng B và cửa hàng A là:
\[\Delta S = {S_2} - {S_1} = \frac{{2\sqrt {26} }}{5} - \frac{{\sqrt {101} }}{5} \approx 0,03\]. Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Ta có: \[d\left( {A\,,\,\,\left( P \right)} \right) + d\left( {B\,,\,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {120 + 15 + 30 - 25} \right|}}{{\sqrt {9 + 1 + 4} }} + \frac{{\left| {165 + 10 + 130 - 25} \right|}}{{\sqrt {9 + 1 + 4} }} = 30\sqrt {14} \] (m). Chọn B.
Lời giải
Lời giải
Gọi \(x,y\) (dụng cụ) lần lượt là số dụng cụ học tập A và B.
Điều kiện \(x \ge 0,y \ge 0\).
A: \(1\) dụng cụ _ \(9\) giờ chế tạo _ \(1\) giờ hoàn thiện _ \(80\) nghìn đồng.
\(x\) \(9x\) \(x\) \(80x\)
B: \(1\) dụng cụ _\(12\) giờ chế tạo _ 3 giờ hoàn thiện _ \(120\) nghìn đồng.
\(y\) \(12y\) \(3y\) \(120y\)
Theo đề ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\9x + 12y \le 180\\x + 3y \le 30\end{array} \right.\).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên lên mặt phẳng tọa độ ta được:
Miền nghiệm của hệ BPT là miền tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {20;0} \right),B\left( {12;6} \right),C\left( {0;10} \right)\).
Gọi \(F\) (nghìn đồng) là lợi nhuận thu được. Khi đó \(F = 80x + 120y\).
Tại \(O\left( {0;0} \right):F = 80 \cdot 0 + 120 \cdot 0 = 0\).
Tại \(A\left( {20;0} \right):F = 80 \cdot 20 + 120 \cdot 0 = 1600\).
Tại \(B\left( {12;6} \right):F = 80 \cdot 12 + 120 \cdot 6 = 1680\).
Tại \(C\left( {0;10} \right):F = 80 \cdot 0 + 120 \cdot 10 = 1200\).
\(F\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(1680\) tại đỉnh \(B\left( {12;6} \right)\).
Vậy số tiền bạn Nam có được là \(1680\) nghìn đồng.
Đáp án: 1680.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
