Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 22 to 27.
Healthy Morning Habits for Students
If you want to start your day with more energy, here are some simple tips to help you build a routine for the morning:
✓ Drink a glass of water as soon as you wake up (22) _____ it helps your body rehydrate after a long night. This small habit is useful (23) _____ the long run because it prepares your body for an active morning.
✓ Prepare your school bag the night before and avoid carrying (24) _____ that may slow you down.
✓ Give yourself time to have a balanced breakfast and avoid rushing from one task to the next. If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare (25) _____ activities for the day.
✓ Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and (26) _____ throughout the morning.
✓ Try to begin your day early enough so you are not against (27) _____ every morning.
Drink a glass of water as soon as you wake up (22) _____ it helps your body rehydrate after a long night.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 22 to 27.
Healthy Morning Habits for Students
If you want to start your day with more energy, here are some simple tips to help you build a routine for the morning:
✓ Drink a glass of water as soon as you wake up (22) _____ it helps your body rehydrate after a long night. This small habit is useful (23) _____ the long run because it prepares your body for an active morning.
✓ Prepare your school bag the night before and avoid carrying (24) _____ that may slow you down.
✓ Give yourself time to have a balanced breakfast and avoid rushing from one task to the next. If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare (25) _____ activities for the day.
✓ Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and (26) _____ throughout the morning.
✓ Try to begin your day early enough so you are not against (27) _____ every morning.
A. but
Quảng cáo
Trả lời:
D
A. but: nhưng → dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa trái ngược nhau, thường đứng ở giữa câu và đứng sau dấu phẩy
B. or: hoặc → dùng để nối hai mệnh đề thể hiện sự lựa chọn hoặc sự cảnh báo
C. although: mặc dù → đứng đầu mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ
D. because: bởi vì → đứng đầu mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân
→ Drink a glass of water as soon as you wake up because it helps your body rehydrate after a long night.
Dịch: Uống một ly nước ngay khi thức dậy vì điều này giúp cơ thể bù nước sau một đêm dài.
Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This small habit is useful (23) _____ the long run because it prepares your body for an active morning.
This small habit is useful (23) _____ the long run because it prepares your body for an active morning.
A. by
C
- Cụm cố định: in the long run = về lâu dài
→ This small habit is useful in the long run because it prepares your body for an active morning.
Dịch: Thói quen nhỏ này rất hữu ích về lâu dài vì nó chuẩn bị cho cơ thể một buổi sáng năng động.
Chọn C.
Câu 3:
Prepare your school bag the night before and avoid carrying (24) _____ that may slow you down.
Prepare your school bag the night before and avoid carrying (24) _____ that may slow you down.
A. unnecessary items heavy
C. items heavy unnecessary
B
- Ta có quy tắc tính từ bổ nghĩa đứng trước danh từ
- Khi có nhiều hơn một tính từ bổ nghĩa đứng trước danh từ, thứ tự của các tính từ đó sẽ được sắp xếp theo trật tự sau: Ý kiến – Kích cỡ – Độ tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Xuất xứ – Chất liệu – Mục đích.
- items (n): những món đồ
- unnecessary (adj): không cần thiết, là tính từ chỉ ý kiến, quan điểm
- heavy (adj): nặng, là tính từ chỉ tính chất kích cỡ, trọng lượng
® Trật tự cụm danh từ đúng: unnecessary heavy items
→ Prepare your school bag the night before and avoid carrying unnecessary heavy items that may slow you down.
Dịch: Chuẩn bị cặp sách từ tối hôm trước và tránh mang theo những vật dụng nặng không cần thiết có thể làm bạn chậm chạp hơn.
Chọn B.
Câu 4:
If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare (25) _____ activities for the day.
A. another
B
A. another: một người/vật khác → another + N số ít
B. other: nhiều người/vật khác → other + N số nhiều/N không đếm được
C. others: những người/vật khác, dùng như đại từ, không đi kèm danh từ phía sau
D. the other: người/vật còn lại
→ the other + N số ít: cái duy nhất còn lại trong 2 người/vật đã xác định
→ the other + N số nhiều: những cái còn lại trong nhiều người/vật
- Căn cứ vào “activities” là N số nhiều, được nhắc đến lần đầu trong đoạn văn
→ Đáp án B. other là phù hợp nhất
→ If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare other activities for the day.
Dịch: Nếu bạn hoàn thành sớm, hãy dùng những phút dư ra đó để kiểm tra thời khóa biểu hoặc chuẩn bị cho các hoạt động khác trong ngày.
Chọn B.
Câu 5:
Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and (26) _____ throughout the morning.
Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and (26) _____ throughout the morning.
A. bored
D
A. bored (adj): buồn chán
B. unclear (adj): không rõ ràng
C. silent (adj): yên lặng
D. focused (adj): tập trung
- Dựa vào ngữ cảnh tích cực của câu: "supporting your body to stay active and..." (hỗ trợ cơ thể luôn năng động và...) ® cần một tính từ mang nghĩa tích cực, phù hợp với việc học tập.
→ Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and focused throughout the morning.
Dịch: Chọn những thực phẩm cung cấp năng lượng bền lâu, giúp cơ thể luôn năng động và tập trung trong suốt cả buổi sáng.
Chọn D.
Câu 6:
Try to begin your day early enough so you are not against (27) _____ every morning.
A. the clock
A
- Cụm cố định: against the clock = chạy đua với thời gian
→ Try to begin your day early enough so you are not against the clock every morning.
Dịch: Hãy cố gắng bắt đầu ngày mới đủ sớm để bạn không phải rơi vào cảnh chạy đua với thời gian vào mỗi sáng.
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Địa Lí (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Lịch sử (Form 2025) ( 38.500₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
B
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Sự phát triển của nền kinh tế bạc phụ thuộc chủ yếu vào sự can thiệp của chính phủ nhằm bù đắp cho sự sụt giảm nguồn cung lao động và nhu cầu an sinh xã hội ngày càng tăng.
B. Tình trạng già hóa dân số có thể thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ như một cách ứng phó với tình trạng thiếu hụt lao động và áp lực tăng lương.
C. Khi xã hội già đi, việc mở rộng nền kinh tế bạc sẽ tất yếu làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế do sự sụt giảm dài hạn của tỷ lệ tham gia lực lượng lao động.
D. Người tiêu dùng lớn tuổi có xu hướng tập trung chi tiêu vào các lĩnh vực truyền thống, điều này làm hạn chế không gian đổi mới sáng tạo trong nội tại nền kinh tế bạc.
Thông tin: Higher wages incentivize firms to invest in technology to make labor more productive. This productivity boost will offset the reduction in economic growth.
(Mức lương cao hơn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất lao động. Sự bùng nổ năng suất này sẽ bù đắp cho sự sụt giảm trong tăng trưởng kinh tế.)
Chọn B.
Lời giải
C
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người
B. whom: đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người
C. whose: đại từ quan hệ thay thế cho sở hữu cách, luôn đi kèm danh từ theo sau nó
D. That: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người/vật
- Phía sau từ cần điền có danh từ “contributions” (sự đóng góp) → từ cần điền chỉ mối quan hệ sở hữu giữa các cá nhân và sự đóng góp.
→ The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals whose contributions have changed millions of lives.
Dịch: Lễ trao giải Biểu tượng Toàn cầu 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng 11 này, nhằm vinh danh những cá nhân có đóng góp thay đổi cuộc sống của hàng triệu người.
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.