Câu hỏi:

25/02/2026 24 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

    Taking selfies, a cultural phenomenon, (1) ____. A selfie is a self-portrait taken with a smartphone or camera. This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, (2) _____. The ease of taking and sharing selfies has made them a staple in modern communication.

    Selfies serve various purposes beyond just capturing images. (3) ____. Additionally, selfies can be a form of self-expression, as individuals often choose specific angles, filters, and settings to convey their mood or personality. This ability to curate one’s image has led to the rise of social media influencers who rely on selfies to connect with their audiences and promote brands.

    However, the selfie trend is not without its criticisms. Constantly judged by others on social media, (4) ____. Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic beauty standards and a distorted self-image. (5) ____.

(Adapted from Frontiers in Psychology)

Taking selfies, a cultural phenomenon, (1) ____. A selfie is a self-portrait taken with a smartphone or camera.

A. transforms the way people capture and share moments 
B. which transforms the way people capture and share moments
C. in which the way people capture and share moments has changed 
D. transforming the way people capture and share moments

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

- Xét cụm từ phía trước chỗ trống: “Taking selfies, a cultural phenomenon,” (Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa,) → Câu văn có chủ ngữ chính “Taking selfies”, mệnh đề quan hệ rút gọn thành cụm danh từ “a cultural phenomenon” và còn thiếu động từ chính.

- Xét các đáp án:

A. transforms the way people capture and share moments: đúng, “transforms” là động từ chia thì hiện tại đơn, đóng vai trò làm động từ chính trong câu

B. which transforms the way people capture and share moments: sai, đây là mệnh đề quan hệ

C. in which the way people capture and share moments has changed: sai, đây là mệnh đề quan hệ

D. transforming the way people capture and share moments: sai, đây là mệnh đề quan hệ rút gọn

→ Taking selfies, a cultural phenomenon, transforms the way people capture and share moments.

Dịch: Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa, đang làm thay đổi cách mọi người ghi lại và chia sẻ các khoảnh khắc.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, (2) _____.

A. express their identity and showcase their experiences through selfies 
B. use selfies to express their identity and showcase their experiences 
C. from whom the use of selfies for self-expression and showcasing experiences 
D. who use selfies to express their identity and showcase their experiences

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “This trend has gained immense popularity, especially among younger generations,” (Xu hướng này đã trở nên vô cùng phổ biến, đặc biệt là trong giới trẻ,) - Đây là mệnh đề S+V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu. Mệnh đề quan hệ phía sau là mệnh đề quan hệ xác định bổ nghĩa cho “younger generations” – cụm danh từ chỉ người được nhắc đến lần đầu trong đoạn văn và chưa được xác định.

- Xét các đáp án:

A. express their identity and showcase their experiences through selfies: sai, đây không phải mệnh đề quan hệ do thiếu đại từ/trạng từ quan hệ

B. use selfies to express their identity and showcase their experiences: sai, đây không phải mệnh đề quan hệ do thiếu đại từ/trạng từ quan hệ

C. from whom the use of selfies for self-expression and showcasing experiences: sai, đây là mệnh đề quan hệ không hoàn chỉnh do thiếu động từ chính

D. who use selfies to express their identity and showcase their experiences: đúng, đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho cụm danh từ không xác định “younger generations”, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định

→ This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, who use selfies to express their identity and showcase their experiences.

Dịch: Xu hướng này đã trở nên vô cùng phổ biến, đặc biệt là trong giới trẻ, những người sử dụng ảnh tự sướng để thể hiện bản sắc và phô diễn những trải nghiệm của họ.

Chọn D.

Câu 3:

Selfies serve various purposes beyond just capturing images. (3) ____.

A. Using them to create a visual diary, vacations and celebrations are significant life events for many people 
B. Many people use them to create a visual diary of significant life events such as vacations and celebrations 
C. Vacations and celebrations lead to the creation of a visual diary of many people’s significant life events 
D. A visual diary of significant life events is a typical example of many people’s vacations and celebrations

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

- Ngữ cảnh: Đoạn văn đang đề cập đến các mục đích khác của ảnh tự sướng ngoài việc ghi

lại hình ảnh.

- Xét các đáp án:

A. Sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh, các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm là

những sự kiện quan trọng trong đời đối với nhiều người.

B. Nhiều người sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan

trọng trong đời như các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm.

C. Các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm dẫn đến việc tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự

kiện quan trọng trong đời của nhiều người.

D. Một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan trọng trong đời là một ví dụ điển hình

cho các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm của nhiều người.

→ Đáp án B là phù hợp nhất về nghĩa

Many people use them to create a visual diary of significant life events such as vacations and celebrations.

Dịch: Nhiều người sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan trọng trong đời như các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm.

Chọn B.

Câu 4:

Constantly judged by others on social media, (4) ____.

A. individuals may develop feelings of inadequacy and low self-esteem 
B. development of inadequacy and low self-esteem is a direct result 
C. inadequacy and low self-esteem may be developed by individuals 
D. feelings of inadequacy and low self-esteem can be experienced

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

- Xét mệnh đề phía trước chỗ trống: “Constantly judged by others on social media,” (Liên tục bị người khác đánh giá trên mạng xã hội,) là một mệnh đề trạng ngữ rút gọn ở thể bị động, ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu phẩy → Ta cần một mệnh đề chính có chủ ngữ hoà hợp với nghĩa  mệnh đề rút gọn.

- Xét các đáp án:

A. Các cá nhân có thể nảy sinh cảm giác kém cỏi và tự ti.

B. Sự hình thành cảm giác kém cỏi và tự ti là kết quả trực tiếp

C. Sự kém cỏi và tự ti có thể nảy sinh ở các cá nhân

D. Cảm giác kém cỏi và tự ti có thể được trải qua

→ Đáp án A là phù hợp nhất về nghĩa

→ Constantly judged by others on social media, individuals may develop feelings of inadequacy and low self-esteem.

Dịch: Do liên tục bị người khác đánh giá trên mạng xã hội, các cá nhân có thể nảy sinh cảm giác thấy mình kém cỏi và tự ti.

Chọn A.

Câu 5:

Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic beauty standards and a distorted self-image. (5) ____.

A. In short, genuine moments are overlooked so that excessive focus on the perfect selfie can’t be extracted from real-life experiences 
B. Finally, focusing too much on the perfect selfie, genuine moments may be overlooked and extracted from real-life experiences 
C. Lastly, excessive focus on the perfect selfie may detract from real-life experiences, causing genuine moments to be overlooked 
D. Moreover, upon focusing on the perfect selfie, real-life experiences may be extracted, causing genuine moments to be overlooked

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

- Ngữ cảnh: Đoạn văn đang đề cập tới một số nhược điểm của việc chụp ảnh tự sướng.

- Xét các đáp án:

A. Tóm lại, những khoảnh khắc chân thực bị bỏ qua là để sự tập trung quá mức vào bức ảnh selfie hoàn hảo không thể bị tách rời khỏi những trải nghiệm thực tế.

B. Cuối cùng, khi tập trung quá nhiều vào việc chụp ảnh selfie hoàn hảo, những khoảnh khắc chân thực có thể bị bỏ qua và tách biệt khỏi những trải nghiệm thực tế.

C. Cuối cùng, việc tập trung quá mức vào một bức ảnh tự sướng hoàn hảo có thể làm giảm đi những trải nghiệm thực tế, khiến những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ.

D. Hơn nữa, ngay khi tập trung vào bức ảnh selfie hoàn hảo, các trải nghiệm thực tế có thể bị tách rời, khiến cho những khoảnh khắc chân thực bị ngó lơ.

→ Đáp án C là phù hợp nhất về nghĩa

Lastly, excessive focus on the perfect selfie may detract from real-life experiences, causing genuine moments to be overlooked.

Dịch: Cuối cùng, việc tập trung quá mức vào một bức ảnh tự sướng hoàn hảo có thể làm giảm đi những trải nghiệm thực tế, khiến những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ.

Chọn C.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Taking selfies, a cultural phenomenon, transforms the way people capture and share moments. A selfie is a self-portrait taken with a smartphone or camera. This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, who use selfies to express their identity and showcase their experiences. The ease of taking and sharing selfies has made them a staple in modern communication.

Selfies serve various purposes beyond just capturing images. Many people use them to create a visual diary of significant life events such as vacations and celebrations. Additionally, selfies can be a form of self-expression, as individuals often choose specific angles, filters, and settings to convey their mood or personality. This ability to curate one’s image has led to the rise of social media influencers who rely on selfies to connect with their audiences and promote brands.

However, the selfie trend is not without its criticisms. Constantly judged by others on social media, individuals may develop feelings of inadequacy and low self-esteem. Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic beauty standards and a distorted self-image. Lastly, excessive focus on the perfect selfie may detract from real-life experiences, causing genuine moments to be overlooked.

Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa, đang làm thay đổi cách mọi người ghi lại và chia sẻ các khoảnh khắc. Ảnh tự sướng là một bức chân dung tự chụp bằng điện thoại thông minh hoặc máy ảnh. Xu hướng này đã trở nên vô cùng phổ biến, đặc biệt là trong giới trẻ, những người sử dụng ảnh tự sướng để thể hiện bản sắc và phô diễn những trải nghiệm của họ. Sự dễ dàng trong việc chụp và chia sẻ ảnh tự sướng đã biến chúng trở thành một phần thiết yếu trong giao tiếp hiện đại.

Ảnh tự sướng phục vụ nhiều mục đích khác nhau chứ không chỉ đơn thuần là ghi lại hình ảnh. Nhiều người sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan trọng trong đời như các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm. Ngoài ra, ảnh tự sướng có thể là một hình thức tự thể hiện bản thân, khi các cá nhân thường chọn các góc chụp, bộ lọc và bối cảnh cụ thể để truyền tải tâm trạng hoặc cá tính của họ. Khả năng tự biên tập hình ảnh này đã dẫn đến sự gia tăng của những người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội, những người dựa vào ảnh tự sướng để kết nối với khán giả và quảng bá thương hiệu.

Tuy nhiên, xu hướng chụp ảnh tự sướng không phải là không có những lời chỉ trích. Do liên tục bị người khác đánh giá trên mạng xã hội, các cá nhân có thể nảy sinh cảm giác thấy mình kém cỏi và tự ti. Một số người lập luận rằng nỗi ám ảnh về ảnh tự sướng có thể dẫn đến các tiêu chuẩn vẻ đẹp không thực tế và hình ảnh bản thân bị bóp méo. Cuối cùng, việc tập trung quá mức vào một bức ảnh tự sướng hoàn hảo có thể làm giảm đi những trải nghiệm thực tế, khiến những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The development of the silver economy relies primarily on government intervention to compensate for shrinking labor supply and rising welfare demands.     
B. Demographic ageing may encourage firms to adopt technological solutions as a response to labor shortages and rising wage pressures.     
C. As societies age, the expansion of the silver economy will inevitably reduce economic growth due to long-term declines in labor force participation.     
D. Older consumers tend to concentrate their spending on traditional sectors, limiting the scope of innovation within the silver economy.

Lời giải

B

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Sự phát triển của nền kinh tế bạc phụ thuộc chủ yếu vào sự can thiệp của chính phủ nhằm bù đắp cho sự sụt giảm nguồn cung lao động và nhu cầu an sinh xã hội ngày càng tăng.

B. Tình trạng già hóa dân số có thể thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ như một cách ứng phó với tình trạng thiếu hụt lao động và áp lực tăng lương.

C. Khi xã hội già đi, việc mở rộng nền kinh tế bạc sẽ tất yếu làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế do sự sụt giảm dài hạn của tỷ lệ tham gia lực lượng lao động.

D. Người tiêu dùng lớn tuổi có xu hướng tập trung chi tiêu vào các lĩnh vực truyền thống, điều này làm hạn chế không gian đổi mới sáng tạo trong nội tại nền kinh tế bạc.

Thông tin: Higher wages incentivize firms to invest in technology to make labor more productive. This productivity boost will offset the reduction in economic growth.

(Mức lương cao hơn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất lao động. Sự bùng nổ năng suất này sẽ bù đắp cho sự sụt giảm trong tăng trưởng kinh tế.)

Chọn B.

Câu 2

A. who                         

B. whom                          
C. whose                          
D. That

Lời giải

C

A. who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người                      

B. whom: đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người      

C. whose: đại từ quan hệ thay thế cho sở hữu cách, luôn đi kèm danh từ theo sau nó

D. That: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người/vật

- Phía sau từ cần điền có danh từ “contributions” (sự đóng góp) → từ cần điền chỉ mối quan hệ sở hữu giữa các cá nhân và sự đóng góp.

→ The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals whose contributions have changed millions of lives.

Dịch: Lễ trao giải Biểu tượng Toàn cầu 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng 11 này, nhằm vinh danh những cá nhân có đóng góp thay đổi cuộc sống của hàng triệu người.

Chọn C.

Câu 3

A. Greater demand on water resources           
B. Greater production of electronic waste     
C. Increased pressure on electricity supplies     
D. Increased pressure on the national power grid

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. but                         

B. or                       
C. although                     
D. because

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. express their identity and showcase their experiences through selfies 
B. use selfies to express their identity and showcase their experiences 
C. from whom the use of selfies for self-expression and showcasing experiences 
D. who use selfies to express their identity and showcase their experiences

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP