Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
Over the past decade, many major supermarket chains have faced criticism for unethical practices, including wasting food, underpaying suppliers, and overusing plastic packaging, all of which have contributed to environmental damage. These issues have led to growing consumer dissatisfaction, prompting supermarkets to reconsider their role in promoting sustainability. In response to public pressure, several large retailers have committed to reducing plastic waste by reusing, recycling or composting packaging, (36) ______. This move reflects a broader attempt to balance commercial interests with environmental responsibility.
Food waste, however, remains a persistent problem. Although some supermarkets donate surplus food, charities report that only a small proportion is redistributed. (37) ______. Without greater openness, it is difficult to design effective strategies to reduce waste and manage surplus.
Meanwhile, smaller companies are offering alternative solutions. Plastic-free shops encourage customers to bring reusable containers, while online grocers connect consumers directly with local farmers, eliminating the risk of huge food surplus while offering farmers the lion’s share of the retail price. (38) ______.
There is no doubt that progress towards sustainability is slow. (39) ______, these smaller initiatives may influence them to rethink their practices. Ultimately, meaningful change will depend not only on corporate commitments (40) ______.
(Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org)
In response to public pressure, several large retailers have committed to reducing plastic waste by reusing, recycling or composting packaging, (36) ______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
Over the past decade, many major supermarket chains have faced criticism for unethical practices, including wasting food, underpaying suppliers, and overusing plastic packaging, all of which have contributed to environmental damage. These issues have led to growing consumer dissatisfaction, prompting supermarkets to reconsider their role in promoting sustainability. In response to public pressure, several large retailers have committed to reducing plastic waste by reusing, recycling or composting packaging, (36) ______. This move reflects a broader attempt to balance commercial interests with environmental responsibility.
Food waste, however, remains a persistent problem. Although some supermarkets donate surplus food, charities report that only a small proportion is redistributed. (37) ______. Without greater openness, it is difficult to design effective strategies to reduce waste and manage surplus.
Meanwhile, smaller companies are offering alternative solutions. Plastic-free shops encourage customers to bring reusable containers, while online grocers connect consumers directly with local farmers, eliminating the risk of huge food surplus while offering farmers the lion’s share of the retail price. (38) ______.
There is no doubt that progress towards sustainability is slow. (39) ______, these smaller initiatives may influence them to rethink their practices. Ultimately, meaningful change will depend not only on corporate commitments (40) ______.
(Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org)
Quảng cáo
Trả lời:
C
- Ngữ cảnh: Dưới áp lực từ dư luận, các nhà bán lẻ lớn cam kết giảm lượng rác thải nhựa.
- Xét các đáp án:
A. and pledge to eliminate plastic waste at the same time: sai, do động từ chính trong câu chia thì hiện tại hoàn thành
B. but supermarkets still focus mainly on profit: sai, do mâu thuẫn với nội dung vế đầu
C. while also setting deadlines for long-term environmental targets: đúng, sử dụng liên từ “while” và V-ing theo cấu trúc song hành để kết nối với vế trước “by reusing, recycling or composting packaging”
D. which shows supermarkets are responsible for the environment: sai, do động từ trong mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho các hành động “reusing, recycling, or composting packaging” thì không thể chia động từ số ít “shows”
→ In response to public pressure, several large retailers have committed to reducing plastic waste by reusing, recycling or composting packaging, while also setting deadlines for long-term environmental targets.
Dịch: Đáp lại áp lực từ công chúng, một vài nhà bán lẻ lớn đã cam kết giảm thiểu rác thải nhựa bằng cách tái sử dụng, tái chế hoặc ủ phân bao bì, đồng thời thiết lập thời hạn cho các mục tiêu môi trường dài hạn.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(37) ______. Without greater openness, it is difficult to design effective strategies to reduce waste and manage surplus.
(37) ______. Without greater openness, it is difficult to design effective strategies to reduce waste and manage surplus.
C
- Ngữ cảnh: Đoạn văn đang bàn về vấn đề lãng phí thực phẩm, chỉ có một tỉ lệ nhỏ sản phẩm dư thừa từ các siêu thị được phân phối lại.
- Xét các đáp án:
A. Vì vậy, các tổ chức từ thiện đã ngừng chỉ trích các siêu thị.
B. Kết quả là, lãng phí thực phẩm gần như đã được loại bỏ hoàn toàn.
C. Điều này cho thấy các biện pháp hiện tại là chưa đủ.
D. Mặc dù các siêu thị đã chia sẻ dữ liệu chính xác về rác thải.
→ Đáp án C là phù hợp nhất về nghĩa
→ This suggests that current measures are insufficient.
Dịch: Điều này cho thấy các biện pháp hiện tại là chưa đủ.
Chọn C.
Câu 3:
Plastic-free shops encourage customers to bring reusable containers, while online grocers connect consumers directly with local farmers, eliminating the risk of huge food surplus while offering farmers the lion’s share of the retail price. (38) ______.
A
- Ngữ cảnh: Đoạn văn đang đề cập đến biện pháp mà các công ty nhỏ đưa ra: mang hộp đựng có thể tái sử dụng khi mua hàng và kết nối người mua hàng với nông dân để tránh lãng phí thực phẩm, đồng thời đem lại lợi nhuận cho nông dân.
- Xét các đáp án:
A. Những doanh nghiệp này chứng minh rằng tính bền vững cũng có thể mang lại lợi nhuận.
B. Các siêu thị vẫn không sẵn lòng hợp tác với các công ty như vậy.
C. Người tiêu dùng còn e ngại trong việc ủng hộ các nhà bán lẻ nhỏ.
D. Các quy định về môi trường ngăn cản các mô hình này mở rộng.
→ Đáp án A là phù hợp nhất về nghĩa
→ These businesses demonstrate that sustainability can also be profitable.
Dịch: Những doanh nghiệp này chứng minh rằng tính bền vững cũng có thể mang lại lợi nhuận.
Chọn A.
Câu 4:
(39) ______, these smaller initiatives may influence them to rethink their practices.
B
- Xét mệnh đề sau chỗ trống: “these smaller initiatives may influence them to rethink their practices” (những sáng kiến nhỏ hơn này có thể thúc đẩy họ phải suy nghĩ lại về cách làm của mình) - Đây là mệnh đề S+V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu → Cần một mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính
- Xét các đáp án:
A. Vì nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề bền vững là khác nhau giữa các nhóm xã hội.
B. Trong khi các siêu thị lớn còn chậm thay đổi các phương thức hoạt động đã tồn tại từ lâu.
C. Nếu các quy định của chính phủ không kịp bắt nhịp với các thách thức môi trường.
D. Bởi vì các sáng kiến môi trường thường đòi hỏi khoản đầu tư tài chính lớn.
- Xét cụm từ “influence them to rethink” (khiến họ nghĩ lại) ® “them” ám chỉ các siêu thị lớn, vì chủ ngữ khác “consumer awareness” (nhận thức của người tiêu dùng), “government regulations” (quy định của chính phủ) và “environmental initiatives” (sáng kiến môi trường) không thể thực hiện hành động “rethink” (nghĩ lại).
→ Đáp án B là phù hợp nhất về nghĩa.
→ While large supermarkets are slow to change their long-established practices, these smaller initiatives may influence them to rethink their practices.
Dịch: Trong khi các siêu thị lớn còn chậm thay đổi các phương thức hoạt động đã tồn tại từ lâu, những sáng kiến nhỏ hơn này có thể thúc đẩy họ phải suy nghĩ lại về cách làm của mình.
Chọn B.
Câu 5:
Ultimately, meaningful change will depend not only on corporate commitments (40) ______.
Ultimately, meaningful change will depend not only on corporate commitments (40) ______.
C
- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “Ultimately, meaningful change will depend not only on corporate commitments” (Cuối cùng, sự thay đổi có ý nghĩa sẽ không chỉ phụ thuộc vào các cam kết của doanh nghiệp).
Ta có cấu trúc: not only…but also = không chỉ…mà còn …
→ Đáp án C là phù hợp nhất về mặt ngữ pháp
→ Ultimately, meaningful change will depend not only on corporate commitments but also on changes in consumer behavior.
Dịch: Cuối cùng, sự thay đổi có ý nghĩa sẽ không chỉ phụ thuộc vào các cam kết của doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào những thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay, 1200 câu lý thuyết môn Hóa học (có đáp án chi tiết) ( 60.000₫ )
- 25 Bộ đề, Tổng ôn tốt nghiệp môn Tiếng Anh (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
D
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?
A. Họ thường kết hợp các truyền thống văn hóa và sống theo chúng tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể.
B. Việc tích hợp các nền văn hóa khác nhau vào cuộc sống hàng ngày giúp họ thích nghi một cách dễ dàng hơn.
C. Xu hướng kết hợp các nền văn hóa và áp dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày được họ khuyến khích.
D. Các giá trị văn hóa khác nhau thường được họ dung hợp và thể hiện rõ trong các hoạt động hàng ngày.
Câu gạch chân: They often merge cultural values and combine them in daily life.
(Họ thường dung hợp các giá trị văn hóa và kết hợp chúng trong cuộc sống hàng ngày.)
Chọn D.
Lời giải
C
A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật
C. whose: đại từ quan hệ thay thế cho sở hữu cách, luôn đi kèm danh từ theo sau nó
D. who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người
- Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho tân ngữ chỉ người “Giorgia Meloni” ® loại B
- Phía sau từ cần điền có danh từ “government” (chính phủ) ® từ cần điền chỉ mối quan hệ sở hữu giữa thủ tướng Giorgia Meloni và chính phủ
→ Đáp án C là phù hợp nhất
→ … an endorsement hailed by the prime minister, Giorgia Meloni, whose government has put the country’s food at the heart of its nationalistic expression of identity.
Dịch: … Sự ủng hộ này đã được Thủ tướng Giorgia Meloni hoan nghênh, khi chính phủ của bà đặt thực phẩm của quốc gia làm trọng tâm trong việc thể hiện bản sắc dân tộc.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. or
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. a-c-e-b-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. for
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.