Câu hỏi:

26/02/2026 30 Lưu

Một hộp đựng 5 thẻ được đánh số \[3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11\,;\,\,13.\] 

Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 5”.

b) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 3 dư 1”.

Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:  a) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 5”.  b) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 3 dư 1”. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 5” đó là 5.

Vì thế xác suất của biến cố đó là \(\frac{1}{5}\).

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 3 dư 1” đó là \[7\,;\,\,13.\]

Vì thế xác suất của biến cố đó là \(\frac{2}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho tam giác \[KBC\] vuông tại \[K\,\,\left( {KB < KC} \right).\] Tia phân giác của \[B\] cắt cạnh \[KC\] tại \[H.\] Qua \[C\] vẽ đường thẳng vuông góc với tia \[BH\] cắt đường thẳng \[BH\] tại \[I.\]

a) Chứng minh: ΔBHK  ΔCHI .

b) Chứng minh: \(C{I^2} = IH \cdot IB\).

c) Tia BK cắt tia \[CI\] tại \[A,\] tia \[AH\] cắt \[BC\] tại \[D.\] Chứng minh \[KC\] là tia phân giác của góc \[IKD.\]

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác KBC vuông tại K (KB < KC). Tia phân giác của B cắt cạnh KC tại H. Qua C vẽ đường thẳng vuông góc với tia BH cắt đường thẳng BH tại I. a) Chứng minh: tam giác BHK đồng dạng tam giác CHI . (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta BHK\] và \[\Delta CHI\] có:

\[\widehat {BHK} = \widehat {CHI}\]; \[\widehat {BKH} = \widehat {CIH}\;\left( { = 90^\circ } \right)\]

Do đó ΔBHK  ΔCHI  (g.g) .

b) Từ câu a: ΔBHK  ΔCHI  suy ra \(\widehat {KBH} = \widehat {ICH}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {KBH} = \widehat {IBC}\) (do \[BI\] là đường phân giác \(\widehat {ABC}\))

Nên suy ra \(\widehat {ICH} = \widehat {IBC}\;\,\left( { = \widehat {KBH}} \right)\).

Xét \[\Delta ICH\] và \[\Delta IBC\] có:

\(\widehat {ICH} = \widehat {IBC}\;\left( { = \widehat {KBH}} \right)\)

\[\widehat {CIH} = \widehat {BIC}\;\left( { = 90^\circ } \right)\]

Do đó ΔICH  ΔIBC  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{CI}}{{BI}} = \frac{{IH}}{{IC}}\) hay \(C{I^2} = IH \cdot IB\) (đpcm).

d) Xét \[\Delta BAC\] có \[BI \bot AC\] nên \[BI\] vừa là đường cao vừa là đường phân giác nên \[\Delta BAC\] cân tại \[B.\]

Suy ra \[BI\] là đường trung tuyến hay \[IA = IC.\]

Xét \[\Delta KBC\] vuông tại \[K\]có \[KI\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \[AC\] nên

\[KI = \frac{{AC}}{2} = AI = IC\].

Do đó \[\Delta KIC\] cân tại \[K\] nên \(\widehat {IKC} = \widehat {ICK}\).                    (1)

Vì \[\Delta BKH = \Delta BDH\] nên \[BK = BD.\]

Suy ra \[\Delta BKD\] cân tại \[B\] nên \(\widehat {BKD} = \widehat {BDK} = \frac{{180^\circ  - \widehat {CBK}}}{2}.\)

Lại có \[\Delta ABC\] cân tại \[B\] nên \(\widehat {BAC} = \widehat {BCA} = \frac{{180^\circ  - \widehat {CBK}}}{2}.\)

Do đó \(\widehat {BKD} = \widehat {BAC}\) suy ra \[KD\,{\rm{//}}\,AC\] nên \(\widehat {DKC} = \widehat {KCI}\).        (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {DKC} = \widehat {IKC}\].

Do đó \[KC\] là tia phân giác của góc \[IKD\] (đpcm).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Cho hình thang ABCD (AB //CD) có O là giao điểm hai đường chéo. Qua O kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại E và H. Chứng minh OE = OH (ảnh 1)

Ta có \(EH\,{\rm{//}}\,AB\) mà \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(EH\,{\rm{//}}\,CD.\)

• Xét \(\Delta ACD\) có \[OE{\rm{ // }}CD\] \[\left( {O\;\, \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}CD} \right)\], áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta có: \[\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{OE}}{{DC}} & (1)\]

• Xét \(\Delta BCD\) có \[OH{\rm{ // }}CD\] \[\left( {O\,\; \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}CD} \right)\], áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta có: \[\frac{{OH}}{{DC}} = \frac{{HB}}{{BC}} & (2)\]

• Xét \(\Delta ABC\) có \[OH{\rm{ // }}AB\] \[\left( {O\,\; \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}AB} \right)\], áp dụng định lí Thalès, ta có:

\[\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{HB}}{{BC}} & (3)\]

Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\frac{{OH}}{{DC}} = \frac{{OE}}{{DC}}\] .

Do đó \[OE = OH\] (đpcm).

Câu 3

A. ΔIGHΔDEF .               
B. ΔHIGΔDEF.
C. ΔHIGΔDFE
D. ΔHGIΔDEF.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[S = \left\{ 1 \right\}\].
B. \[S = \left\{ 2 \right\}\].  
C. \[S = \left\{ 3 \right\}\].   
D. \[S = \left\{ 4 \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = 12\,;\,\,y = 13\). 
B. \(x = 14\,;\,\,y = 11\). 
C. \(x = \frac{{100}}{7};\,\,y = \frac{{75}}{7}\).
D. \(x = \frac{{75}}{7}\); \(y = \frac{{100}}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP