Câu hỏi:

26/02/2026 113 Lưu

Tìm tham số \(m\) để hàm số \(y =  - {x^2} + \left( {{m^2} - 8} \right)x + 3\) đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 3)\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(m \in ( - \infty ; - \sqrt 2 ] \cup [\sqrt 2 ; + \infty )\)

\( + \) Ta có: \( - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{{m^2} - 8}}{{2 \cdot ( - 1)}} = \frac{{{m^2} - 8}}{2}\)

Vì \( - 1 < 0\): hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{{{m^2} - 8}}{2}} \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{{m^2} - 8}}{2}; + \infty } \right)\)

+ Để hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 3)\) thì:

\(( - \infty ; - 3) \subset \left( { - \infty ;\frac{{{m^2} - 8}}{2}} \right) \Rightarrow \frac{{{m^2} - 8}}{2} \ge  - 3 \Leftrightarrow {m^2} - 2 \ge 0 \Leftrightarrow (m - \sqrt 2 )(m + \sqrt 2 ) \ge 0\)

Trường hợp 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - \sqrt 2  \le 0}\\{m + \sqrt 2  \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \sqrt 2 }\\{m \le  - \sqrt 2 }\end{array} \Rightarrow m \le  - \sqrt 2 } \right.} \right.\)

Trường hợp 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - \sqrt 2  \ge 0}\\{m + \sqrt 2  \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \sqrt 2 }\\{m \ge  - \sqrt 2 }\end{array} \Rightarrow m \ge \sqrt 2 } \right.} \right.\)

Vậy, \(m \in ( - \infty ; - \sqrt 2 ] \cup [\sqrt 2 ; + \infty )\) là các giá trị cần tìm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. (ảnh 2)

Gọi \((P):y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\).

Ta có \((P)\) qua các điểm \(I(0;4),E(2;3),F( - 2;3)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{4a + 2b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{1}{4}}\\{b = 0}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có \((P):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \((P)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 4\).

Do vậy \(A( - 4;0),B(4;0) \Rightarrow AB = 8\).

Câu 2

a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

Đúng
Sai

b) Đồ thị của hàm số có đỉnh \(I(2; - 4)\)

Đúng
Sai

c) Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

Đúng
Sai

d) Ta có đồ thị như Hình

Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\). Khi đó: (ảnh 2)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\), đỉnh \(I( - 1; - 4)\), trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

Giao điểm với trục \(Oy\) là \(A(0; - 3)\), giao điểm với trục \(Ox\) là \(B(1;0),C( - 3;0)\).

Ta có đồ thị như Hình.

Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\). Khi đó: (ảnh 1)

Câu 3

a) có toạ độ đỉnh \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{9}{4}} \right)\)

Đúng
Sai

b) trục đối xứng là \(x = \frac{5}{2}\).

Đúng
Sai

c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(C(0; - 4)\).

Đúng
Sai
d) Giao điểm của đồ thị với trục hoành là \(A(2;0)\) và \(B(3;0)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\left( { - 1;2} \right)\]; \[\left( {2;1} \right)\].                                      

B. \[\left( {1;0} \right)\]; \[\left( {3;2} \right)\].

C. \[\left( {2;1} \right)\]; \[\left( {0; - 1} \right)\].                    
D. \[\left( {0; - 1} \right)\]; \[\left( { - 2; - 3} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP