Câu hỏi:

27/02/2026 8 Lưu

Hình bên cho thấy các thành phần cơ bản của một máy quang phổ khối, có thể được sử dụng để đo khối lượng của một ion. Một ion có khối lượng m , điện tích q được tạo ra ở nguồn S . Ion ban đầu đứng yên và được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U . Tiếp theo, ion đi vào buồng phân tách, trong đó một từ trường đều \(\vec B\) vuông góc với quỹ đạo của ion. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn \(F = B.v|q|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của ion trong vùng có từ trường là r. Một cảm biến rộng nằm dọc theo đáy của buồng. Từ trường làm cho ion chuyển động tròn và va chạm vào cảm biến.

a) Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U , tốc độ của ion là \(v = \sqrt {\frac{{2|q| \cdot U}}{m}} \).
Đúng
Sai
b) Tốc độ của ion bị thay đổi do tác dụng của lực từ trường trong máy.
Đúng
Sai
c) Giá trị của x được xác định là \(x = \sqrt {\frac{{2m \cdot U}}{{|q| \cdot {B^2}}}} \).
Đúng
Sai
d) Biết \({\rm{B}} = 80{\rm{mT}},{\rm{U}} = 1000\;{\rm{V}}\) và các ion có điện tích \({\rm{q}} = + 1,6 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\) va chạm vào cảm biến tại một điểm nằm ở vị trí \({\rm{x}} = 1,6254\;{\rm{m}}\). Khối lượng m của các ion xấp xỉ là \(3,4 \cdot {10^{ - 25}}\;{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Định lý động năng có \({W_d} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = |q|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \Rightarrow \) a) Đúng

\(\overrightarrow {{F_t}} \bot \vec v \Rightarrow \) lực từ không sinh công \( \Rightarrow \) động năng không đổi \( \Rightarrow \) tốc độ không đổi \( \Rightarrow \) b) Sai

\({F_t} = m{a_{ht}} \Rightarrow |q|vB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow r = \frac{{mv}}{{|q|B}} = \frac{{m\sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} }}{{|q|B}} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{2mU}}{{|q|{B^2}}}} \Rightarrow x = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{|q|{B^2}}}} \Rightarrow \)c) Sai

\(x = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{|q|{B^2}}}} \Rightarrow 1,6254 = 2\sqrt {\frac{{2m \cdot 1000}}{{1,{{6.10}^{ - 19}} \cdot {{\left( {{{80.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}} \Rightarrow m \approx 3,{4.10^{ - 25}}\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

  \(P = mg = 12 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,12\;{\rm{N}}\)

                 \({\left( {2{T_{\max }}} \right)^2} = {F_{{{\max }^2}}} + {P^2} \Rightarrow {(2 \cdot 0,075)^2} = {F_{{{\max }^2}}} + 0,{12^2} \Rightarrow {F_{\max }} = 0,09\;{\rm{N}}\)

                 \({F_{\max }} = {I_{\max }}LB \Rightarrow 0,09 = {I_{\max }} \cdot 0,2 \cdot 0,2 \Rightarrow {I_{\max }} = 2,25\;{\rm{A}}\)

Trả lời ngắn: 2,25

Câu 3

a) Đồng vị phóng xạ được dùng phải là đồng vị phát ra tia $\alpha$.
Đúng
Sai
b) Điều trị ung thư bằng phóng xạ là cách điều trị rất an toàn và hiệu quả.
Đúng
Sai
c) Mỗi lần chiếu xạ tiếp theo thì thời gian chiếu xạ của bệnh nhân sẽ giảm đi.
Đúng
Sai
d) Lần chiếu xạ thứ 4 phải có thời gian chiếu xạ xấp xỉ là 33,6 phút để bệnh nhân nhận được lượng tia gamma như lần đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. sóng ánh sáng.                 
B. sóng siêu âm.          
C. tia X.                      
D. tia gamma.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 1503 J                             
B. 1350 J                      
C. 92950 J                    
D. 9450 J

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP