Câu hỏi:

28/02/2026 44 Lưu

Có 5 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch của một trong số các chất sau: K2CO3; CuCl2; MgSO4; Al(NO3)3, FeCl3, đều có nồng độ 0,01M. Sau khi cho dung dịch NaOH 0,1M dư vào lần lượt từng ống nghiệm và lắc đều, số lượng ống nghiệm quan sát thấy có kết tủa còn trong ống là

A.

2.

B.

3.

C.

4.

D.

5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(1) K2CO3 + NaOH → không phản ứng, không thu được kết tủa.

(2) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

⇒ Thu được kết tủa là Cu(OH)2.

(3) MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4

⇒ Thu được kết tủa là Mg(OH)2.

(4) Al(NO3)3 + 3NaOH → 3NaNO3 + Al(OH)3↓.

Sau đó, do NaOH dư:

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

⇒ Không thu được kết tủa.

(5) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.

⇒ Thu được kết tủa là Fe(OH)3.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Mẫu X gồm có NaOH (a mol) và N a 2 C O 3 (b mol)

* Khi hòa tan hoàn toàn trong HCl xảy ra các phản ứng hóa học sau:

NaOH + HCl → NaCl + H 2 O (1)

N a 2 C O 3 + 2 H C l 2 N a C l + C O 2 + H 2 O (2)

⇒ Dung dịch Y thu được gồm HCl dư và NaCl.

* Tiến hành chuẩn độ dung dịch Y với NaOH

HCl + NaOH → NaCl + H 2 O (3)

Ta có: n H C l = 0 , 1 . 0 , 5 = 0 , 0 5 m o l ; n N a O H ( 3 ) = 0 , 0 2 6 3 . 0 , 1 = 0 , 0 0 2 6 3   m o l .

n N a O H phản ứng hết với 100 mL dung dịch Y là: 0,00263.10 = 0,0263 mol

Theo bài, ta có hệ phương trình: { 4 0 x + 1 0 6 y = 1 x + 2 y = 0 , 0 5 0 , 0 2 6 3 { x = 0 , 0 1 9 7 y = 0 , 0 0 2

Hàm lượng N a 2 C O 3 trong mẫu X là: % N a 2 C O 3 = 0 , 0 0 2 . 1 0 6 1 . 1 0 0 % = 2 1 , 2 % .

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP