Câu hỏi:

02/03/2026 14 Lưu

1. Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.

1. Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.  a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc? (ảnh 1)

a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc?

b) Giải bóng đá World Cup 2022 diễn ra vào tháng 11 và tháng 12. Sự kiện đó có liên quan đến việc mua bán ti vi trong thời gian đó hay không?

2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

a) Tháng 12 cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất.

Tháng 9 cửa hàng bán được ít ti vi nhất.

Tháng 12 bán được nhiều hơn tháng 9 bán được số chiếc ti vi là:

\(78 - 28 = 50\) (chiếc).

b) Sự kiện Giải bóng đá World Cup 2022 có liên quan đến việc mua bán ti vi trong tháng 11 và tháng 12, có thể vì nhu cầu xem bóng đá trên ti vi tăng cao.

2.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:

\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lớp \[6A\] có \[40\] học sinh gồm ba loại: Tốt, Khá, Đạt. Số học sinh Khá bằng \[40\% \] số học sinh cả lớp, \[\frac{2}{5}\] số học sinh Tốt bằng \[4\] học sinh, còn lại là học sinh xếp loại Đạt.

a) Tính số học sinh loại Khá của lớp \[6A\].

b) Số học sinh loại Đạt chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp?

Lời giải

a) Số học sinh đạt loại Khá là:

\(40.40\% = 16\) (học sinh).

b) Số học sinh đạt loại Tốt là:

\(4:\frac{2}{5} = 10\) (học sinh).

Số học sinh đạt loại Đạt là:

\(40 - 16 - 10 = 14\) (học sinh).

Số học sinh loại Đạt chiếm số phần trăm so với số học sinh cả lớp là:

\(\frac{{14}}{{40}}.100\% = 35\% \).

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\);           
B. \(0,5\);
C. \(\frac{5}{{10}}\); 
D. \( - \frac{5}{{10}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Số đối của \( - 0,5\)\(0,5 = \frac{5}{{10}}\).

Vậy số đối của \( - 0,5\) viết dưới dạng số phân số thập phân là \(\frac{5}{{10}}\).

Câu 3

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\);               b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\);                c) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Tìm \(x\), biết:                

    a) \[0,6 - x =  - \frac{1}{2}\];                      b) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hai tia có nhiều điểm chung chỉ khi chúng là hai tia trùng nhau;        
B. Hai tia phân biệt và có gốc chung luôn là hai tia đối nhau;        
C. Hai tia không chung gốc luôn là hai tia không có điểm chung;        
D. Hai tia \(Ox\)\(Oy\) tạo thành đường thẳng \(xy\) đối nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP