Câu hỏi:

03/03/2026 234 Lưu

Để nghiên cứu và ứng dụng các hạt vật chất nhỏ hơn nguyên tử, người ta thường sử dụng máy Cyclotron. Máy này hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp điện trường và từ trường đều để làm tăng tốc các hạt điện tích chuyển động. Bắn một hạt Deuteri bay vào trong máy Cyclotron theo phương vuông góc với các đường sức từ của từ trường trong máy, hạt chuyển động tròn đều. Biết cảm ứng từ có độ lớn là \(0,5\;{\rm{T}}\), hạt có khối lượng \(3,31 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}}\) và điện tích \( + 1,6 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\) và đường kính quỹ đạo là \(20,4\;{\rm{mm}}\). Bỏ qua sức cản lên chuyển động của hạt. Lực từ tác dụng lên hạt khi đó có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{B}}\).v. \(|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và với vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \) của hạt. Tốc độ của hạt trong từ trường là \({\rm{x}}{.10^5}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,47

\(F = m{a_{ht}} \Rightarrow Bv|q| = m \cdot \frac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow v = \frac{{B|q|R}}{m} = \frac{{0,5 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot \frac{{20,4}}{2} \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{3,31 \cdot {{10}^{ - 27}}}} \approx 2,47 \cdot {10^5}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

Trả lời ngắn: 2,47

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Độ lớn lực từ tác dụng lên MN có độ lớn bằng \(7,5{\rm{mN}}\).
Đúng
Sai
b) Lực từ tác dụng lên MN có chiều từ trái sang phải.
Đúng
Sai
c) Nếu không có ma sát, thanh MN sẽ bắt đầu chuyển động với gia tốc \(0,625\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Đúng
Sai
d) Giữa MN và hai thanh ray có ma sát với hệ số ma sát nghỉ là 0,2 nên thanh chỉ chuyển động được từ trạng thái đứng yên khi cường độ dòng điện qua thanh không nhỏ hơn 12 A
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. \(F = ilB = 5 \cdot 0,25 \cdot 0,06 = 0,075N = 75mN\)

b) Đúng. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng lên MN có chiều từ trái sang phải

c) Đúng. \(a = \frac{F}{m} = \frac{{0,075}}{{0,12}} = 0,625\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)

d) Sai. \(F > \mu N \Rightarrow ilB > \mu mg \Rightarrow i > \frac{{\mu mg}}{{lB}} = \frac{{0,2 \cdot 0,12 \cdot 10}}{{0,25 \cdot 0,06}} = 16A\)

Lời giải

\(\frac{V}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{{V + Sx}}{{{T_1}}} = \frac{{V - Sx}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{0,3 \cdot {{10}^3} + 0,5x}}{{27 + 2 + 273}} = \frac{{0,3 \cdot {{10}^3} - 0,5x}}{{27 - 2 + 273}} \Rightarrow x = 4\;{\rm{cm}}{\rm{. }}\)Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.
Đúng
Sai
b) Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.
Đúng
Sai
c) Bộ phận chuyển động bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.
Đúng
Sai
d) Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Sau khi bật biến áp nguồn, dây điện trở đã chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng nhiệt cung cấp cho nước.
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng từ dây điện trở tỏa ra.
Đúng
Sai
c) Từ số liệu đo được, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K.
Đúng
Sai
d) Nhóm học sinh cho rằng, để tăng mức độ tin cậy của phép đo cần lặp lại phép đo trên nhiều lần và tính giá trị nhiệt dung riêng trung bình của các lần đo.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP