Tìm số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10; 10] để hàm số nghịch biến trên khoảng . (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "12"
Phương pháp giải
Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).
Lời giải
Xét hàm số \(y = \frac{{m - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}\) trên \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
Ta có hàm số \(y = \frac{{m - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}\) xác định và liên tục \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
\(y' = \frac{{ - \cos x.{{\cos }^2}x - \left( {m - \sin x} \right)2.\cos x.\left( { - {\rm{sin}}x} \right)}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x}} = \frac{{ - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x}}\)
Để hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) thì
\(y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) (1) vì \({\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x > 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
Đặt \(t = {\rm{sin}}x,t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\). Khi đó (1) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \Leftrightarrow - {t^2} + 2mt - 1 \le 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow m \le \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}\)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{2\left( {{t^2} - 1} \right)}}{{4{t^2}}} < 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, để \(m \le \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì \(m \le \frac{5}{4}\).
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 12 giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\). Khi đó ta có \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Lời giải
Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Ta có \(\overrightarrow {HG} = \left( { - \frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right);\overrightarrow {GI} = \left( {{x_I} - \frac{5}{3};{y_I} - \frac{8}{3}} \right)\).
Tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp I nên \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 4}}{3} = 2\left( {{x_I} - \frac{5}{3}} \right)}\\{\frac{2}{3} = 2\left( {{y_I} - \frac{8}{3}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = 1}\\{{y_I} = 3}\end{array} \Leftrightarrow I\left( {1;3} \right)} \right.} \right.\).
Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\) nên \(x = 2 - 2y\) và \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 2;1} \right)\).
Gọi \(M\left( {2 - 2{y_M};{y_M}} \right)\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \(IM \bot BC\) và \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \).
Ta có \(\overrightarrow {IM} = \left( {1 - 2{y_M};{y_M} - 3} \right)\);
\(IM \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {IM} \bot \overrightarrow {{u_{BC}}} \Rightarrow - 2.\left( {1 - 2{y_M}} \right) + 1.\left( {{y_M} - 3} \right) = 0 \Rightarrow {y_M} = 1 \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {GA} = \left( {{x_A} - \frac{5}{3};{y_A} - \frac{8}{3}} \right);\overrightarrow {MG} = \left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\) mà \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \)
Nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} - \frac{5}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\\{{y_A} - \frac{8}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} = 5}\\{{y_A} = 6}\end{array} \Leftrightarrow A\left( {5;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(IA = \sqrt {{{(5 - 1)}^2} + {{(6 - 3)}^2}} = 5\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng đinh lý cosin trong tam giác \(ABC:B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
Lời giải
Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường mỗi chiếc thuyền di chuyển được sau 20 phút lần lượt là \(15.\frac{1}{3} = 5\left( {{\rm{km}}} \right)\) và \(24.\frac{1}{3} = 8\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là:
\(\sqrt {{5^2} + {8^2} - 2.8.5.{\rm{cos}}{{60}^0}} = 7\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
