Câu hỏi:

03/03/2026 8 Lưu

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm f'(x) = (x+1)2(x-m)3 . )x+3)5, với mọi x. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-5; 5] để hàm số g(x) = f(x) có 3 điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án:  __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Xét từng trường hợp của tham số \(m\) và lập bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\), rồi dựa vào bảng biến thiên, biện luận giá trị \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có 3 điểm cực trị.

Lời giải

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Suy ra \(g\left( 0 \right) = f\left( 0 \right)\) là một số hữu hạn (số xác định).

Đồ thị hàm số \(f\left( {\left| x \right|} \right)\) được suy ra từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng cách bỏ đi phần đồ thị bên trái trục tung \((x < 0)\), lấy đối xứng phần đồ thị bên phải trục tung \(\left( {x \ge 0} \right)\) qua trục tung.

Xét hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có \(f'\left( x \right) = {(x + 1)^2}{(x - m)^3}.{(x + 3)^5}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow {(x + 1)^2}{(x - m)^3}.{(x + 3)^5} = 0 \Rightarrow x =  - {1_{\left( l \right)}} \vee x =  - {3_{\left( l \right)}} \vee x = m\)

Trường hợp 1: \(m \le 0\).

Khi đó, \(f'\left( x \right) > 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Suy ra hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) trên \(\mathbb{R}\) có đúng 1 cực trị (không thỏa yêu cầu bài toán).

BBT

Trường hợp 2: \(m > 0\).

Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = m > 0\). Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) như sau:

BBT

 

Suy ra hàm số \(g\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) có đúng 3 cực trị (thỏa yêu cầu bài toán).

\(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) nên có 5 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\). Khi đó ta có \(\overrightarrow {HG}  = 2\overrightarrow {GI} \).

Lời giải

Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Ta có \(\overrightarrow {HG}  = \left( { - \frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right);\overrightarrow {GI}  = \left( {{x_I} - \frac{5}{3};{y_I} - \frac{8}{3}} \right)\).

Tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp I nên \(\overrightarrow {HG}  = 2\overrightarrow {GI} \).

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 4}}{3} = 2\left( {{x_I} - \frac{5}{3}} \right)}\\{\frac{2}{3} = 2\left( {{y_I} - \frac{8}{3}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = 1}\\{{y_I} = 3}\end{array} \Leftrightarrow I\left( {1;3} \right)} \right.} \right.\).

Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\) nên \(x = 2 - 2y\)\(\overrightarrow {{u_{BC}}}  = \left( { - 2;1} \right)\).

Gọi \(M\left( {2 - 2{y_M};{y_M}} \right)\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \(IM \bot BC\)\(\overrightarrow {GA}  = 2\overrightarrow {MG} \).

Ta có \(\overrightarrow {IM}  = \left( {1 - 2{y_M};{y_M} - 3} \right)\);

\(IM \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {IM}  \bot \overrightarrow {{u_{BC}}}  \Rightarrow  - 2.\left( {1 - 2{y_M}} \right) + 1.\left( {{y_M} - 3} \right) = 0 \Rightarrow {y_M} = 1 \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).

Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {GA}  = \left( {{x_A} - \frac{5}{3};{y_A} - \frac{8}{3}} \right);\overrightarrow {MG}  = \left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\)\(\overrightarrow {GA}  = 2\overrightarrow {MG} \)

Nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} - \frac{5}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\\{{y_A} - \frac{8}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} = 5}\\{{y_A} = 6}\end{array} \Leftrightarrow A\left( {5;6} \right)} \right.} \right.\).

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(IA = \sqrt {{{(5 - 1)}^2} + {{(6 - 3)}^2}}  = 5\).

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Áp dụng đinh lý cosin trong tam giác \(ABC:B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).

Lời giải

Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.

Quãng đường mỗi chiếc thuyền di chuyển được sau 20 phút lần lượt là \(15.\frac{1}{3} = 5\left( {{\rm{km}}} \right)\)\(24.\frac{1}{3} = 8\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).

Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là:

\(\sqrt {{5^2} + {8^2} - 2.8.5.{\rm{cos}}{{60}^0}} = 7\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \le 0}\\{x - y \ge 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\). 
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \ge 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).                 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \ge 6}\end{array}} \right.\).     
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(45\sqrt 3 \,\,{m^3}\).     
B. \(15\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). 
C. \(20\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).       
D. \(60\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP