Một lối đi lại giữa hai tòa nhà có chiều dài 20 m. Người ta dự định lắp hai tấm kính hình chữ nhật có diện tích bằng nhau để che nắng, mưa cho lối đi. Khi đó, phần không gian bên trong lối đi có dạng hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) (tham khảo hình vẽ).
Một lối đi lại giữa hai tòa nhà có chiều dài 20 m. Người ta dự định lắp hai tấm kính hình chữ nhật có diện tích bằng nhau để che nắng, mưa cho lối đi. Khi đó, phần không gian bên trong lối đi có dạng hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) (tham khảo hình vẽ).

Biết chiều rộng tấm kính bằng chiều rộng lối đi và có giá trị thuộc đoạn \(\left[ {2;3} \right]\). Giá trị lớn nhất của thể tích không gian bên trong lối đi là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Diện tích tam giác đều có cạnh bằng \(x\) là \(S = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Lời giải
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi. Ta có \(x \in \left[ {2;3} \right]\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Thể tích không gian bên trong lối đi là \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.h = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}.20 = 5\sqrt 3 {x^2}\).
Xét hàm số \(V\left( x \right) = 5\sqrt 3 {x^2}\) trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\).
Ta có hàm \(V\left( x \right) = 5\sqrt 3 {x^2}\) liên tục trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\).
\(V'\left( x \right) = 10\sqrt 3 x > 0,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\) nên \(V\left( x \right)\) đồng biến trên [2; 3\(]\). Do đó, \(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left[ {2;3} \right]} V\left( x \right) = V\left( 3 \right) = 45\sqrt 3 \)
Vậy giá trị lớn nhất của thể tích không gian bên trong lối đi là \(45\sqrt 3 {m^3}\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Biết tổng diện tích kính sử dụng là \(56\sqrt 2 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Xác định chiều rộng lối đi để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng bất đẳng thức \({\rm{AM}} - {\rm{GM}}\) cho hai số không âm \(a\) và \(b\), ta có \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \Leftrightarrow \sqrt {ab} \le \frac{{a + b}}{2}\).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(a = b\)
Lời giải
Chiều rộng mỗi tấm kính là \(\frac{{56\sqrt 2 }}{{2.20}} = \frac{{7\sqrt 2 }}{5}\).
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi. Ta có \(x \in \left[ {2;3} \right]\).
Chiều cao vẽ từ \(A\) của tam giác \(ABC\) là \(\sqrt {{{\left( {\frac{{7\sqrt 2 }}{5}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .x\).
Để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất thì \({S_{ABC}}\) phải đạt giá trị lớn nhất.
Áp dụng bất đẳng thức \({\rm{AM}} - {\rm{GM}}\) cho hai số không âm \(\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \) và \(\frac{x}{2}\), ta được
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .x = \sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .\frac{x}{2} \le \frac{{\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{x^2}}}{4}}}{2} = \frac{{49}}{{25}}\).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} = \frac{x}{2} \Leftrightarrow \frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4} = \frac{{{x^2}}}{4} \Leftrightarrow x = 2,8\).
Vậy để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất thì chiều rộng lối đi là \(2,8{\rm{\;m}}\).
Câu 3:
Biết thể tích không gian bên trong lối đi là \(60{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Giá lắp kính và lát sàn lối đi lần lượt là 600 nghìn đồng/m2 và 280 nghìn đồng/m2. Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này.
Biết thể tích không gian bên trong lối đi là \(60{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Giá lắp kính và lát sàn lối đi lần lượt là 600 nghìn đồng/m2 và 280 nghìn đồng/m2. Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập hàm số tổng chi phí lắp kính và lát sàn của lối đi theo biến là chiều rộng lối đi. Sau đó, tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}{h} = \frac{{60}}{{20}} = 3\).
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi \((x > 0)\). Chiều cao của tam giác \(ABC\) là \(\frac{6}{x}\).
Chiều rộng mỗi tấm kính là \(AB = \sqrt {{{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{6}{x}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{36}}{{{x^2}}}} = \frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{{2x}}\).
Diện tích kính cần lắp là \(\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{{2x}}.20.2 = \frac{{20\sqrt {{x^4} + 144} }}{x}\).
Diện tích sàn lối đi là \(20x\)
Tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này là
\(\frac{{20\sqrt {{x^4} + 144} }}{x}.600 + 20x.280 = 12000\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5600x = 1000.\left( {12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x} \right)\) (nghìn đồng).
Xét hàm số \(C\left( x \right) = 12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(C'\left( x \right) = 12.\frac{{\frac{{2{x^4}}}{{\sqrt {{x^4} + 144} }} - \sqrt {{x^4} + 144} }}{{{x^2}}} + 5,6 = 12.\frac{{{x^4} - 144}}{{{x^2}\sqrt {{x^4} + 144} }} + 5,6\)
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 12.\frac{{{x^4} - 144}}{{{x^2}\sqrt {{x^4} + 144} }} + 5,6 = 0 \Leftrightarrow x = 3\).
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của \(C\left( x \right) = 12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là 76,8.
Do đó, giá trị nhỏ nhất của tổng chi lắp kính và lát sàn cho lối đi này là \(76,8.1000 = 76800\) (nghìn đồng), tức là 76,8 triệu đồng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".
Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.
Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).
Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.
Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10.10.10 = 1000\).
Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp với phần Đô thị hóa.
Lời giải
Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vào loại thấp nhất cả nước chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân, địa hình chủ yếu là đồi núi.
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp: ngành công nghiệp, dịch vụ kém phát triển => là nhân tố quyết định đến đặc điểm đô thị hóa của vùng còn thấp.
- Thưa dân: Mật độ dân số thấp thứ hai cả nước, chủ yếu tập trung ở các vùng đồng bằng nhỏ hẹp, các thung lũng.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi: địa hình hiểm trở nhất cả nước, chia cắt mạnh, giao thông khó khăn, hạn chế sự phát triển của các đô thị và việc hình thành các khu vực tập trung đông dân cư.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
