Câu hỏi:

12/03/2026 105 Lưu

Một lối đi lại giữa hai tòa nhà có chiều dài 20 m. Người ta dự định lắp hai tấm kính hình chữ nhật có diện tích bằng nhau để che nắng, mưa cho lối đi. Khi đó, phần không gian bên trong lối đi có dạng hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) (tham khảo hình vẽ).

Biết chiều rộng tấm kính bằng chiều rộng lối đi và có giá trị thuộc đoạn \(\left[ {2;3} \right]\). Giá trị lớn nhất của thể tích không gian bên trong lối đi là:

 

A. \(45\sqrt 3 \,\,{m^3}\).     
B. \(15\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). 
C. \(20\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).       
D. \(60\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Diện tích tam giác đều có cạnh bằng \(x\)\(S = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Lời giải

Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi. Ta có \(x \in \left[ {2;3} \right]\).

Diện tích tam giác \(ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Thể tích không gian bên trong lối đi là \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.h = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}.20 = 5\sqrt 3 {x^2}\).

Xét hàm số \(V\left( x \right) = 5\sqrt 3 {x^2}\) trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\).

Ta có hàm \(V\left( x \right) = 5\sqrt 3 {x^2}\) liên tục trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\).

\(V'\left( x \right) = 10\sqrt 3 x > 0,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\) nên \(V\left( x \right)\) đồng biến trên [2; 3\(]\). Do đó, \(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left[ {2;3} \right]} V\left( x \right) = V\left( 3 \right) = 45\sqrt 3 \)

Vậy giá trị lớn nhất của thể tích không gian bên trong lối đi là \(45\sqrt 3 {m^3}\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Biết tổng diện tích kính sử dụng là \(56\sqrt 2 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Xác định chiều rộng lối đi để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất.

A. \(2,2{\rm{\;m}}\).   
B. \(2,5{\rm{\;m}}\).                    
C. \(2,8{\rm{\;m}}\).                 
D. \(3m\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng bất đẳng thức \({\rm{AM}} - {\rm{GM}}\) cho hai số không âm \(a\)\(b\), ta có \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \Leftrightarrow \sqrt {ab} \le \frac{{a + b}}{2}\).

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(a = b\)

Lời giải

Chiều rộng mỗi tấm kính là \(\frac{{56\sqrt 2 }}{{2.20}} = \frac{{7\sqrt 2 }}{5}\).

Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi. Ta có \(x \in \left[ {2;3} \right]\).

Chiều cao vẽ từ \(A\) của tam giác \(ABC\)\(\sqrt {{{\left( {\frac{{7\sqrt 2 }}{5}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \).

Diện tích tam giác \(ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .x\).

Để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất thì \({S_{ABC}}\) phải đạt giá trị lớn nhất.

Áp dụng bất đẳng thức \({\rm{AM}} - {\rm{GM}}\) cho hai số không âm \(\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \)\(\frac{x}{2}\), ta được

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .x = \sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .\frac{x}{2} \le \frac{{\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{x^2}}}{4}}}{2} = \frac{{49}}{{25}}\).

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} = \frac{x}{2} \Leftrightarrow \frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4} = \frac{{{x^2}}}{4} \Leftrightarrow x = 2,8\).

Vậy để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất thì chiều rộng lối đi là \(2,8{\rm{\;m}}\).

Câu 3:

Biết thể tích không gian bên trong lối đi là \(60{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Giá lắp kính và lát sàn lối đi lần lượt là 600 nghìn đồng/m2 và 280 nghìn đồng/m2. Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này.

A. 80,2 triệu đồng.      
B. 64, 2 triệu đồng.
  C. 76,8 triệu đồng.           
D. 74,6 triệu đồng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lập hàm số tổng chi phí lắp kính và lát sàn của lối đi theo biến là chiều rộng lối đi. Sau đó, tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.

Lời giải

Diện tích tam giác \(ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}{h} = \frac{{60}}{{20}} = 3\).

Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi \((x > 0)\). Chiều cao của tam giác \(ABC\)\(\frac{6}{x}\).

Chiều rộng mỗi tấm kính là \(AB = \sqrt {{{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{6}{x}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{36}}{{{x^2}}}} = \frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{{2x}}\).

Diện tích kính cần lắp là \(\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{{2x}}.20.2 = \frac{{20\sqrt {{x^4} + 144} }}{x}\).

Diện tích sàn lối đi là \(20x\)

Tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này là

\(\frac{{20\sqrt {{x^4} + 144} }}{x}.600 + 20x.280 = 12000\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5600x = 1000.\left( {12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x} \right)\) (nghìn đồng).

Xét hàm số \(C\left( x \right) = 12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(C'\left( x \right) = 12.\frac{{\frac{{2{x^4}}}{{\sqrt {{x^4} + 144} }} - \sqrt {{x^4} + 144} }}{{{x^2}}} + 5,6 = 12.\frac{{{x^4} - 144}}{{{x^2}\sqrt {{x^4} + 144} }} + 5,6\)

\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 12.\frac{{{x^4} - 144}}{{{x^2}\sqrt {{x^4} + 144} }} + 5,6 = 0 \Leftrightarrow x = 3\).

BBT

Giá lắp kính và lát sàn lối đi lần lượt là 600 nghìn đồng/m2  và 280 nghìn đồng/m2. Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của \(C\left( x \right) = 12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là 76,8.

Do đó, giá trị nhỏ nhất của tổng chi lắp kính và lát sàn cho lối đi này là \(76,8.1000 = 76800\) (nghìn đồng), tức là 76,8 triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".

Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.

Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).

Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.

Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10.10.10 = 1000\).

Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được tính theo công thức:

\(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

Lời giải

Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:

Nhiệt độ (tính bằng độ C tại thời điểm t (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Vô thực         
B. Vô công   
C. Vô kỉ            
D. Vô danh

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP