Câu hỏi:

03/03/2026 41 Lưu

Tổng các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận là:

A. \(\frac{1}{2}\).        
B. \(\frac{3}{2}\).  
C. \( - \frac{1}{2}\). 
D. \( - \frac{3}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đồ thị hàm phân thức có bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu luôn có một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 0\).

Lời giải

Ta có: nên đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 0\).

Để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận thì nó phải có đúng một tiệm cận đứng. Xét mẫu thức của hàm số: \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2\) là tam thức bậc hai, có tối đa hai nghiệm phân biệt.

Để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\) có đúng một tiệm cận đứng thì:

Trường hợp 1: \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2 = 0\) có nghiệm kép.

\({\rm{\Delta '}} = 0 \Leftrightarrow {(m - 1)^2} - {m^2} + 2 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{3}{2}\). Thử lại, thấy đúng.

Trường hợp 2: \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt, trong đó một nghiệm bằng 1 (1 là nghiệm của tử).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0 \Leftrightarrow {{(m - 1)}^2} - {m^2} + 2 > 0 \Leftrightarrow m < \frac{3}{2}}\\{{1^2} + 2\left( {m - 1} \right) + {m^2} - 2 = 0 \Rightarrow m = 1\left( n \right) \vee m = - 3\left( n \right)}\end{array}} \right.\). Thử lại, thấy đúng.

Vậy tổng các giá trị \(m\) thỏa đề bài là: \(\frac{3}{2} + 1 + \left( { - 3} \right) = - \frac{1}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".

Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.

Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).

Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.

Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10.10.10 = 1000\).

Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được tính theo công thức:

\(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

Lời giải

Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:

Nhiệt độ (tính bằng độ C tại thời điểm t (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Vô thực         
B. Vô công   
C. Vô kỉ            
D. Vô danh

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP