Thống kê số thẻ vàng của mỗi đội bóng thuộc giải bóng đá ngoại hạng Anh mùa giải 2021-2022 theo bảng số liệu sau:
101
79
79
78
75
73
68
67
67
63
63
61
60
59
57
55
55
50
47
42
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được hình thành từ mẫu số liệu gốc trên, biết các nhóm có độ dài bằng nhau và một trong số các nhóm đó là \(\left[ {70;80} \right)\).
Thống kê số thẻ vàng của mỗi đội bóng thuộc giải bóng đá ngoại hạng Anh mùa giải 2021-2022 theo bảng số liệu sau:
|
101 |
79 |
79 |
78 |
75 |
73 |
68 |
67 |
67 |
63 |
|
63 |
61 |
60 |
59 |
57 |
55 |
55 |
50 |
47 |
42 |
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được hình thành từ mẫu số liệu gốc trên, biết các nhóm có độ dài bằng nhau và một trong số các nhóm đó là \(\left[ {70;80} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bởi công thức \(R = {u_{k + 1}} - {u_1}\).
Lời giải
Giá trị nhỏ nhất trong bảng số liệu là 42 nên nhóm đầu tiên là \(\left[ {40;50} \right)\).
Giá trị lớn nhất trong bảng số liệu là 101 nên nhóm cuối cùng là \(\left[ {100;110} \right)\).
Vậy khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = {u_{k + 1}} - {u_1} = 110 - 40 = 70\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\). Khi đó ta có \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Lời giải
Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Ta có \(\overrightarrow {HG} = \left( { - \frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right);\overrightarrow {GI} = \left( {{x_I} - \frac{5}{3};{y_I} - \frac{8}{3}} \right)\).
Tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp I nên \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 4}}{3} = 2\left( {{x_I} - \frac{5}{3}} \right)}\\{\frac{2}{3} = 2\left( {{y_I} - \frac{8}{3}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = 1}\\{{y_I} = 3}\end{array} \Leftrightarrow I\left( {1;3} \right)} \right.} \right.\).
Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\) nên \(x = 2 - 2y\) và \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 2;1} \right)\).
Gọi \(M\left( {2 - 2{y_M};{y_M}} \right)\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \(IM \bot BC\) và \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \).
Ta có \(\overrightarrow {IM} = \left( {1 - 2{y_M};{y_M} - 3} \right)\);
\(IM \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {IM} \bot \overrightarrow {{u_{BC}}} \Rightarrow - 2.\left( {1 - 2{y_M}} \right) + 1.\left( {{y_M} - 3} \right) = 0 \Rightarrow {y_M} = 1 \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {GA} = \left( {{x_A} - \frac{5}{3};{y_A} - \frac{8}{3}} \right);\overrightarrow {MG} = \left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\) mà \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \)
Nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} - \frac{5}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\\{{y_A} - \frac{8}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} = 5}\\{{y_A} = 6}\end{array} \Leftrightarrow A\left( {5;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(IA = \sqrt {{{(5 - 1)}^2} + {{(6 - 3)}^2}} = 5\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Để xác định hệ bất phương trình dựa vào miền nghiệm, ta xác định các bờ của miền nghiệm và kiểm tra một điểm thuộc miền nghiệm đó nằm ở nửa mặt phẳng nào rồi kết luận bất phương trình
Lời giải
Gọi (*) là hệ bất phương trình có miền nghiệm \({\rm{OABC}}\)
Do miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) có kể cả bờ nên các bất phương trình đều nhận dấu bằng.
Bờ chứa \({\rm{OA}}\) là đường thẳng \(x = 0\). Điểm \({\rm{C}}\left( {2;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) và \(2 \ge 0\) nên \({\rm{x}} \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(OC\) là đường thẳng \(y = 0\). Điểm \(A\left( {0;6} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(6 \ge 0\) nên \(y \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(BC\) là đường thẳng \(x - y = 2\). Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 - 0 \le 2\) nên \(x - y \le 2\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(AB\) là đường thẳng \(x + y = 6\). Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 + 0 \le 6\) nên \(x + y \le 6\) là một bất phương trình của (*).
Vậy miền nghiệm \(OABC\) là miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
