Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Điểm lại, khoảng hơn 30 bài viết về trường ca của các nhà nghiên cứu công bố trên các tạp chí, trong các hội thảo, tọa đàm; ví dụ: các buổi tọa đàm và các diễn đàn trao đổi sôi nổi về trường ca trên Tạp chí Văn học, Văn nghệ quân đội vào cuối thập niên bảy mươi, đầu những năm 1980; các cuộc tọa đàm, trao đổi về trường ca đương đại nhân dịp xuất bản các trường ca đầu thế kỷ XXI như nhân dịp ra mắt các trường ca Đổ bóng xuống mặt trời, Trên đường, Ngày đang mở sáng của Trần Anh Thái, Lòng Hải lý của Đỗ Quyên,... Trong gần bốn thập niên qua, có thể ghi nhận những điều được xem là thống nhất trong nhận thức chung của giới nghiên cứu khi mô tả đặc điểm, hay xác định tiêu chí nhận diện trường ca, gồm: 1) là “tác phẩm cỡ lớn”; 2) là hình thức “kết hợp tự sự với trữ tình” (mà trên thực tế, tác phẩm có thể thiên về phía trữ tình hay tự sự); 3) thường có bố kết cấu đa tầng, phức điệu (như âm nhạc giao hưởng) và sử dụng kỹ thuật, chất liệu tổng hợp (kỹ thuật của thơ trữ tình, tự sự, kịch, kể cả tiểu thuyết; độc thoại, xâu chuỗi nhiều chương khúc; sử dụng nhiều thể thơ, loại hình câu thơ,...); 4) đòi hỏi cao về vốn sống, bản lĩnh ở người viết; 5) có nguồn gốc nội địa và ngoại địa, lịch sử khá lâu đời và, không ngừng biến đổi; 6) có thể được phân loại theo nhiều cách, song thường được phân thành hai nhánh chính: trường ca tự sự và trường ca trữ tình…
(Nguyễn Thành Thi, Trường ca hiện đại Việt Nam nhìn từ sự vận động, tương tác thể loại, In trong Tạp chí Nghiên cứu Văn học, Viện Văn học – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, số 9-2016)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Điểm lại, khoảng hơn 30 bài viết về trường ca của các nhà nghiên cứu công bố trên các tạp chí, trong các hội thảo, tọa đàm; ví dụ: các buổi tọa đàm và các diễn đàn trao đổi sôi nổi về trường ca trên Tạp chí Văn học, Văn nghệ quân đội vào cuối thập niên bảy mươi, đầu những năm 1980; các cuộc tọa đàm, trao đổi về trường ca đương đại nhân dịp xuất bản các trường ca đầu thế kỷ XXI như nhân dịp ra mắt các trường ca Đổ bóng xuống mặt trời, Trên đường, Ngày đang mở sáng của Trần Anh Thái, Lòng Hải lý của Đỗ Quyên,... Trong gần bốn thập niên qua, có thể ghi nhận những điều được xem là thống nhất trong nhận thức chung của giới nghiên cứu khi mô tả đặc điểm, hay xác định tiêu chí nhận diện trường ca, gồm: 1) là “tác phẩm cỡ lớn”; 2) là hình thức “kết hợp tự sự với trữ tình” (mà trên thực tế, tác phẩm có thể thiên về phía trữ tình hay tự sự); 3) thường có bố kết cấu đa tầng, phức điệu (như âm nhạc giao hưởng) và sử dụng kỹ thuật, chất liệu tổng hợp (kỹ thuật của thơ trữ tình, tự sự, kịch, kể cả tiểu thuyết; độc thoại, xâu chuỗi nhiều chương khúc; sử dụng nhiều thể thơ, loại hình câu thơ,...); 4) đòi hỏi cao về vốn sống, bản lĩnh ở người viết; 5) có nguồn gốc nội địa và ngoại địa, lịch sử khá lâu đời và, không ngừng biến đổi; 6) có thể được phân loại theo nhiều cách, song thường được phân thành hai nhánh chính: trường ca tự sự và trường ca trữ tình…
(Nguyễn Thành Thi, Trường ca hiện đại Việt Nam nhìn từ sự vận động, tương tác thể loại, In trong Tạp chí Nghiên cứu Văn học, Viện Văn học – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, số 9-2016)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học vì:
+ Mục đích giao tiếp: đoạn trích cung cấp thông tin, trình bày vấn đề một cách khách quan và hệ thống nhằm mô tả và đánh giá đặc điểm của thể loại trường ca.
+ Đặc điểm ngôn ngữ: sử dụng ngôn từ chuyên môn như “nhận thức chung của giới nghiên cứu”, “tiêu chí nhận diện trường ca”, “kết hợp tự sự với trữ tình”,...; câu văn được cấu trúc rõ ràng, mạch lạc, nhiều câu phức hợp chứa các mệnh đề giải thích và bổ sung thông tin; thông tin được trình bày theo lối liệt kê, phân loại và có dẫn chứng từ các công trình nghiên cứu, hội thảo khoa học.
+ Ngữ điệu: ngữ điệu mang tính chất khẳng định, lý giải rõ ràng nhằm truyền đạt các kiến thức và kết quả nghiên cứu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".
Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.
Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).
Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.
Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10.10.10 = 1000\).
Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp với phần Đô thị hóa.
Lời giải
Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vào loại thấp nhất cả nước chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân, địa hình chủ yếu là đồi núi.
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp: ngành công nghiệp, dịch vụ kém phát triển => là nhân tố quyết định đến đặc điểm đô thị hóa của vùng còn thấp.
- Thưa dân: Mật độ dân số thấp thứ hai cả nước, chủ yếu tập trung ở các vùng đồng bằng nhỏ hẹp, các thung lũng.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi: địa hình hiểm trở nhất cả nước, chia cắt mạnh, giao thông khó khăn, hạn chế sự phát triển của các đô thị và việc hình thành các khu vực tập trung đông dân cư.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
