Một cặp tấm dẫn điện vuông song song, có các cạnh dài 0,05m cách nhau 0,01m và được kết nối với nguồn điện 200V, như minh họa sau. Một electron đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 3.107 m/s khi nó đi vào vùng giữa các tấm. Bỏ qua lực hấp dẫn và sự biến dạng của điện trường xung quanh các cạnh của các tấm.
Một cặp tấm dẫn điện vuông song song, có các cạnh dài 0,05m cách nhau 0,01m và được kết nối với nguồn điện 200V, như minh họa sau. Một electron đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 3.107 m/s khi nó đi vào vùng giữa các tấm. Bỏ qua lực hấp dẫn và sự biến dạng của điện trường xung quanh các cạnh của các tấm.

Xác định độ lớn của điện trường trong vùng giữa các tấm và chỉ ra hướng của nó trên hình trên.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \[E = \frac{V}{d}\]
Sử dụng lí thuyết về điện thế, hiệu điện thế
Lời giải
Chiều của cường độ điện trường hướng từ dương sang âm.
Độ lớn được xác định bằng: \[E = \frac{V}{d} = \frac{{200}}{{0,1}} = 20000{\rm{V/m}}\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Xác định độ lớn và hướng của gia tốc của electron trong vùng giữa các tấm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức định luật II Newton: \[F = ma\]
Lời giải
Hướng của gia tốc sẽ hướng lên trên.
Theo định luật II Newton ta có: \[F = ma\]
Mặt khác lực điện tác dụng được xác định bằng: \[F = Eq\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{qE}}{m} = 3,{5.10^{15}}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\]
Câu 3:
Xác định độ lớn của độ dịch chuyển theo phương thẳng đứng của electron trong khoảng thời gian mà nó di chuyển qua vùng giữa các tấm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về chuyển động ném xiên
Lời giải
Chuyển động theo phương ngang: \[x = vt \Rightarrow t = \frac{x}{v}\]
Theo phương thẳng đứng với \[{v_{0y}} = 0:y = \frac{1}{2}a{t^2}\]
\[ \Rightarrow y = \frac{a}{2}{\left( {\frac{x}{v}} \right)^2} = \frac{{3,{{5.10}^{ - 3}}}}{2}{\left( {\frac{{0,05}}{{{{3.10}^7}}}} \right)^2} = 4,{9.10^{ - 3}}m\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".
Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.
Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).
Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.
Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10.10.10 = 1000\).
Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được tính theo công thức:
\(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).
Lời giải
Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.