Câu hỏi:

04/03/2026 6 Lưu

1. Một cửa hàng bán \(120\)kg đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{8}\) số đường, ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{5}\) số đường, ngày thứ ba bán nốt số đường còn lại.

a) Tính số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba.

b) Tính tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu.

2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

a) Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là:

\(120.\frac{3}{8} = 45\) (kg)

Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là:

\(120.\frac{1}{5} = 24\) (kg).

Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là:

\(120 - \left( {45 + 24} \right) = 51\) (kg)

b) Tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu là:

\(\frac{3}{8}.100\%  = 37,5\% \).

2.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:

\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\];                           b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\);

    c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\];  d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\].

Lời giải

a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\].

\[ = \left( {3,22 + 10,78} \right) - 3,14\]

\[ = 14 - 3,14\]

\[ = 10,86\].

c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\].

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}}\]

\[ = \frac{{ - 3}}{5}\].

b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\)

\( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\)

\( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\)

\( = \frac{{11}}{{20}}\);

d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.\left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.1 + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{1}{{11}}\].

Lời giải

a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\]

\[x + 1,05 = 4,05\]

\[x = 4,05 - 1,05\]

\[x = 3\].

Vậy \[x = 3\].

b) \(\frac{{x - 7}}{3} = \frac{{ - 1}}{5}\)

\(\frac{{5\left( {x - 7} \right)}}{{15}} = \frac{{ - 3}}{{15}}\)

\(5\left( {x - 7} \right) =  - 3\)

\(5x - 35 =  - 3\)

\(5x =  - 3 + 35\)

\(5x = 32\)

\(x = \frac{{32}}{5}\)

Vậy \(x = \frac{{32}}{5}\).

c) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\)

\(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\)

\(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\)

\(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4}.\frac{8}{{15}}\)

\(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\)

\(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\)

\(5x = \frac{{ - 5}}{6}\)

  \(x =  - \frac{1}{6}\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{6}\).

Câu 3

A. \(\frac{{ - 23}}{{1000}}\);  
B. \(\frac{{46}}{{999}}\); 
C. \(\frac{{17}}{{30}}\); 
D. \(\frac{{ - 123}}{{200}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình thang cân có một trục đối xứng;   
B. Hình thang cân có trục đối xứng là đường chéo;
C. Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng; 
D. Hình thoi có hai trục đối xứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Cho \[n \in \mathbb{N}\]. Chứng tỏ rằng phân số \(\frac{{14n + 3}}{{21n + 5}}\) là phân số tối giản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình vuông có hai tâm đối xứng; 
B. Hình thang cân là hình có tâm đối xứng; 
C. Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng; 
D. Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(a < b\); 
B. \(a = b\);  
C. \(a > b\); 
D. Không so sánh được.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP