khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/03/2026 293 Lưu

1. Một cửa hàng bán \(120\)kg đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{8}\) số đường, ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{5}\) số đường, ngày thứ ba bán nốt số đường còn lại.

a) Tính số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba.

b) Tính tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu.

2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

a) Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là:

\(120.\frac{3}{8} = 45\) (kg)

Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là:

\(120.\frac{1}{5} = 24\) (kg).

Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là:

\(120 - \left( {45 + 24} \right) = 51\) (kg)

b) Tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu là:

\(\frac{3}{8}.100\%  = 37,5\% \).

2.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:

\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Tổng số lần tung đồng xu là: \(12 + 8 = 20\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\).

Câu 2

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\];                           b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\);

    c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\];  d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\].

Lời giải

a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\].

\[ = \left( {3,22 + 10,78} \right) - 3,14\]

\[ = 14 - 3,14\]

\[ = 10,86\].

c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\].

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}}\]

\[ = \frac{{ - 3}}{5}\].

b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\)

\( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\)

\( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\)

\( = \frac{{11}}{{20}}\);

d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.\left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.1 + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{1}{{11}}\].

Câu 3

Vẽ đường thẳng \(xy\). Lấy điểm \(O\) trên đường thẳng \(xy\), điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\], điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) (\(A\) và \(B\) khác điểm \(O\)).

    a) Trong 3 điểm \(A,O,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    b) Lấy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\). Điểm \(O\) có nằm giữa hai điểm \(B\) và \(M\) không?

    c) Nếu \(OA = 3cm,AB = 6cm\) thì điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Tại sao?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1;
B. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1; 
C. Hai mặt con xúc xắc cùng chấm; 
D. Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{ - 23}}{{1000}}\);  
B. \(\frac{{46}}{{999}}\); 
C. \(\frac{{17}}{{30}}\); 
D. \(\frac{{ - 123}}{{200}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP