1. Một cửa hàng bán \(120\)kg đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{8}\) số đường, ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{5}\) số đường, ngày thứ ba bán nốt số đường còn lại.
a) Tính số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba.
b) Tính tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu.
2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).
1. Một cửa hàng bán \(120\)kg đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{8}\) số đường, ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{5}\) số đường, ngày thứ ba bán nốt số đường còn lại.
a) Tính số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba.
b) Tính tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu.
2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1.
a) Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là:
\(120.\frac{3}{8} = 45\) (kg)
Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là:
\(120.\frac{1}{5} = 24\) (kg).
Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là:
\(120 - \left( {45 + 24} \right) = 51\) (kg)
b) Tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu là:
\(\frac{3}{8}.100\% = 37,5\% \).
2.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:
\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\]. \[ = \left( {3,22 + 10,78} \right) - 3,14\] \[ = 14 - 3,14\] \[ = 10,86\]. c) \[20\% - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\]. \[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 2}}{3}\] \[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}}\] \[ = \frac{{ - 3}}{5}\]. |
b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\) \( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\) \( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\) \( = \frac{{11}}{{20}}\); d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}}.\left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}}.1 + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{1}{{11}}\]. |
Lời giải
|
a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\] \[x + 1,05 = 4,05\] \[x = 4,05 - 1,05\] \[x = 3\]. Vậy \[x = 3\]. b) \(\frac{{x - 7}}{3} = \frac{{ - 1}}{5}\) \(\frac{{5\left( {x - 7} \right)}}{{15}} = \frac{{ - 3}}{{15}}\) \(5\left( {x - 7} \right) = - 3\) \(5x - 35 = - 3\) \(5x = - 3 + 35\) \(5x = 32\) \(x = \frac{{32}}{5}\) Vậy \(x = \frac{{32}}{5}\). |
c) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4}.\frac{8}{{15}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\) \(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\) \(5x = \frac{{ - 5}}{6}\) \(x = - \frac{1}{6}\) Vậy \(x = - \frac{1}{6}\). |
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.