Câu hỏi:

04/03/2026 54 Lưu

Vẽ đường thẳng \(xy\). Lấy điểm \(O\) trên đường thẳng \(xy\), điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\], điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) (\(A\) và \(B\) khác điểm \(O\)).

    a) Trong 3 điểm \(A,O,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    b) Lấy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\). Điểm \(O\) có nằm giữa hai điểm \(B\) và \(M\) không?

    c) Nếu \(OA = 3cm,AB = 6cm\) thì điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Tại sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy, A và B khác điểm O. a) Trong 3 điểm A,O,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? (ảnh 1)

a) Vì điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) nên tia \(OA\) cũng chính là tia \(Ox\)

Điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) nên tia \(OB\) cũng chính là tia \(Oy\).

Vì hai tia \(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau nên hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau

Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

b) Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\) nên tia \(OM\) cũng chính là tia \(OA\)

Mà hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau nên hai tia \(OM\) và \(OB\) đối nhau

Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).

c) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AO + OB = AB\)

Hay \(3 + OB = 6\)

Suy ra \(OB = 6 - 3 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vì \(OA = OB\left( { = 3\,\,{\rm{cm}}} \right)\) mà \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Tổng số lần tung đồng xu là: \(12 + 8 = 20\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\).

Câu 2

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\];                           b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\);

    c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\];  d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\].

Lời giải

a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\].

\[ = \left( {3,22 + 10,78} \right) - 3,14\]

\[ = 14 - 3,14\]

\[ = 10,86\].

c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\].

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}}\]

\[ = \frac{{ - 3}}{5}\].

b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\)

\( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\)

\( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\)

\( = \frac{{11}}{{20}}\);

d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.\left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.1 + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{1}{{11}}\].

Câu 3

A. \(\frac{{ - 23}}{{1000}}\);  
B. \(\frac{{46}}{{999}}\); 
C. \(\frac{{17}}{{30}}\); 
D. \(\frac{{ - 123}}{{200}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Cho \[n \in \mathbb{N}\]. Chứng tỏ rằng phân số \(\frac{{14n + 3}}{{21n + 5}}\) là phân số tối giản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Băng phiến, nước, thủy ngân, rượu;  
B. Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến;   
C. Băng phiến, thủy ngân, rượu, nước;
D. Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP