Câu hỏi:

04/03/2026 1 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 3; - 4} \right)\)\(B\left( { - 2;1;2} \right)\). Xét hai điểm \(M\)\(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 2\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\)

A. \(3\sqrt 5 \).                                         
B. \(\sqrt {61} \).     
C. \(\sqrt {13} \).                                   
D. \(\sqrt {53} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Trong không gian, cho ba điểm \(A,B,C\) bất kỳ. Khi đó \(\left| {AB - AC} \right| \le BC\). Dấu đẳng thức xảy ra khi:

\(C\) nằm giữa \(A\)\(B\) nếu \(AB \ge AC\).

\(B\) nằm giữa \(A\)\(C\) nếu \(AB < AC\).

Lời giải

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;-3;-4) và (ảnh 1)

Hai điểm \(A\)\(B\) có cao độ trái dấu nên chúng nằm về hai phía của mặt phẳng (\(Oxy\)). Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Ta có \(A'\left( {1; - 3;4} \right)\)\(AM = A'M\).

Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu của \(A\)\(B\) lên mặt phẳng (\(Oxy\)).

Ta có \(E\left( {1; - 3;0} \right);F\left( { - 2;1;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {EF} = \left( { - 3;4;0} \right) \Rightarrow EF = 5\).

Gọi \(K\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BK} = \overrightarrow {NM} \). Khi đó \(BN = KM\) nên \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {A'M - KM} \right| \le A'K\). Dấu đẳng thức xảy ra khi \(K\) nằm giữa giữa A’M.

Do \(BK//MN\) nên \(BK//\left( {Oxy} \right)\)\(BK = MN = 2\) nên \(K\) thuộc đường tròn \(\left( {B;2} \right)\) chứa trong mặt phẳng qua \(B\), song song với mặt phẳng (\(Oxy\)).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(A'E\). Ta có \(A'H = 4 - 2 = 2;A'B = \sqrt {29} \);\(HB = \sqrt {29 - 4} = 5\).

\(A'K = \sqrt {A'{H^2} + H{K^2}} \le \sqrt {{2^2} + {{(HB + BK)}^2}} = \sqrt {4 + {{(5 + 2)}^2}} = \sqrt {53} \).

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(B\) nằm giữa \(H\)\(K\).

Do đó \(\left| {AM - BN} \right| \le A'K \le \sqrt {53} \).

Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\)\(\sqrt {53} \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).    
B. \(\left( {1;2} \right)\).   
C. \(\left( {2; + \infty } \right)\).                          
D. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).

Lời giải

\(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {2 - x} \right) \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){(x - 3)^2}\left( {2 - x} \right)\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\left( n \right) \vee x = 3\left( l \right) \vee x = 2\left( n \right)\)

BBT

Cho hàm số y = f(x) xác định và có đạo hàm trên (ảnh 1)

Dựa vào BBT, hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Lời giải

(1) 4

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Vẽ bảng biến thiên của của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 4; - 2} \right)\) rồi dựa vào bảng biến thiên kết luận giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\).

Lời giải

Xét các hàm số \(h\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right|\)\(u\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m\).

Ta có hàm số \(u\left( x \right)\)\(h\left( x \right)\) có cùng số điểm cực trị.

Đồ thị hàm số \(h\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right|\) như sau:

Từ đó suy ra hàm số \(u\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m\) cũng có 5 điểm cực trị.

Dựa vào xét dấu đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) ở đề bài,suy ra \(f\left( x \right)\) có 2 điểm cực trị là \(x = 4\)\(x = 5\).

Ta có \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right)\)

\(u\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m\) có 5 điểm cực trị nên phương trình  có 5 nghiệm bội lẻ phân biệt.

Do đó, để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right)\) có ít nhất 7 điểm cực trị thì phương trình \(f'\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right) = 0\) có ít nhất 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm của (1).

Ta có

\(f'\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m = 4}\\{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m = 5}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| = 4 - m}\\{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| = 5 - m}\end{array}} \right.\) (2)

Để (2) có ít nhất 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm của (1) thì \(5 - m > 0 \Leftrightarrow m < 5\).

\(m\) là số nguyên dương nên có 4 giá trị của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP