Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau là \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) lần lượt có phương trình: \({{\rm{\Delta }}_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2};\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:\frac{x}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường vuông góc chung của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau là \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) lần lượt có phương trình: \({{\rm{\Delta }}_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2};\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:\frac{x}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường vuông góc chung của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là
B. \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 3}}{2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) vuông góc với các vectơ chỉ phương của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) nên \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} ;\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_2}}}} } \right]\)
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} = \left( {1; - 1;2} \right);\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_2}}}} = \left( {3; - 1;3} \right)\).
\({\rm{\Delta }}\) là đường vuông góc chung của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) nên vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) vuông góc với các vectơ chỉ phương của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Do đó \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} ;\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_2}}}} } \right] = \left( { - 1;3;2} \right)\).
Gọi (P) là mặt phẳng chứa \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({\rm{\Delta }}\). Khi đó \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} ;\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right] = \left( { - 8; - 4;2} \right)\). Chọn \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {4;2; - 1} \right)\).
Lấy điểm \(M\left( {1;3;2} \right) \in {{\rm{\Delta }}_1} \Rightarrow M\left( {1;3;2} \right) \in \left( P \right)\).
Do đó, phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\(4\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 3} \right) - \left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 2y - z - 8 = 0\).
Gọi \(N\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Suy ra \(N\left( {3; - 1;2} \right)\).
Vậy phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(N\left( {3; - 1;2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( { - 1;3;2} \right)\) là
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.
Lời giải
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.
Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng định lí biến thiên động năng.
Vận dụng lí thuyết và công thức tính hiệu điện thế.
Lời giải
Để electron không tới được bản đối diện thì nó phải dừng ở khoảng cách \[a < d\]
Áp dụng định lí độ biến thiên động năng ta được
\[0 - \frac{{mv_0^2}}{2} = eEa = e.\frac{{Ua}}{d}\]
\[ \Rightarrow \frac{a}{d} = \frac{{ - mv_0^2}}{{2eU}} = \frac{{mv_0^2}}{{2|e|U}} \le 1\]
\[ \Rightarrow U \ge \frac{{mv_0^2}}{{2|e|}} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{\left( {{{8.10}^6}} \right)}^2}}}{{2.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 182{\rm{V}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


