Câu hỏi:

04/03/2026 1 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 4\) các điểm \(A\left( {1;2;4} \right);B\left( {0;0;1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz + 3 = 0\) đi qua \(A,B\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất. Tính giá trị biểu thức \(T = a + b + c\).

    

A. \(T = - \frac{3}{4}\).      
B. \(T = \frac{{33}}{5}\)
C. \(T = \frac{{27}}{4}\).         
D. \(T = \frac{{31}}{5}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)

Phương pháp giải

Cho đường thẳng \(d\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm I tại hai điểm phân biệt. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất khi \(\left( P \right)\) vuông góc với \(IH\), trong đó \(H\) là hình chiếu của I trên \(d\).

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

Ta có \({(1 + 1)^2} + {(2 - 1)^2} + {4^2} > 4\) nên \(A\left( {1;2;4} \right)\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\);

\({(0 + 1)^2} + {(0 - 1)^2} + {1^2} < 4\) nên \(B\left( {0;0;1} \right)\) nằm trong mặt cầu (\(S\)). Do đó, đường thẳng \(AB\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại hai điểm phân biệt.

Để mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A,B\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất thì \(\left( P \right)\) vuông góc với \(IH\), trong đó \(H\) là hình chiếu của I trên đường thẳng \(AB\).

Khi đó \(\left( P \right)\) chứa \(AB\) và vuông góc với mặt phẳng (\(IAB\))

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right);\overrightarrow {IA} = \left( {2;1;4} \right)\) nên \(\overrightarrow {{n_{\left( {IAB} \right)}}} = \left( { - 5; - 2;3} \right)\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right)}\\{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {{n_{\left( {IAB} \right)}}} = \left( { - 5; - 2;3} \right)}\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( { - 12;18; - 8} \right)} \right.\).

Chọn \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {6; - 9;4} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {6; - 9;4} \right)\) và đi qua \(B\left( {0;0;1} \right)\) nên (\(P\)) có phương trình: \(\left( P \right):6x - 9y + 4\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 9y + 4z - 4 = 0 \Leftrightarrow - \frac{9}{2}x + \frac{{27}}{4}y - 3z + 3 = 0\)

Do đó \(a = - \frac{9}{2};b = \frac{{27}}{4};c = - 3\). Vậy \(T = a + b + c = - \frac{9}{2} + \frac{{27}}{4} - 3 = - \frac{3}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).    
B. \(\left( {1;2} \right)\).   
C. \(\left( {2; + \infty } \right)\).                          
D. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).

Lời giải

\(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {2 - x} \right) \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){(x - 3)^2}\left( {2 - x} \right)\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\left( n \right) \vee x = 3\left( l \right) \vee x = 2\left( n \right)\)

BBT

Cho hàm số y = f(x) xác định và có đạo hàm trên (ảnh 1)

Dựa vào BBT, hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Lời giải

(1) 14

Đáp án đúng là "14"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: Cho \(y = f\left( u \right);u = u\left( x \right)\). Khi đó \({y_x}\;' = f'\left( u \right).u'\left( x \right)\).

Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\)\(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\)\(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).

Lời giải

\(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\)

\(y' = \left( {2x - 2m} \right)f'\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\)

Để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì

\(y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow \left( {2x - 2m} \right)f'\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right) \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) (*).

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: \(2x - 2m \ge 0 \Leftrightarrow x \ge m\).

Khi đó từ (*)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} + 1 \le 2,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} - 1 \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,(1)}\end{array}} \right.\)

Giải (1):

Đặt \(g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + {m^2} - 1\).

Ta có nên \(g\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \(m - 1\)\(m + 1\).

Để \(g\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì: Media VietJack

Kết hợp với \(m \le 0\), ta được \( - \frac{1}{2} \le m \le 0\).

Trường hợp 2: \(2x - 2m \le 0 \Leftrightarrow x \le m\).

Khi đó từ (*)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{1}{2}}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} + 1 \ge 2,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{1}{2}}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} - 1 \ge 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)

Giải (2):

Đặt \(g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + {m^2} - 1\).

Ta có nên \(g\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \(m - 1\)\(m + 1\).

Để \(g\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \ge \frac{1}{2}}\\{m + 1 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{3}{2}}\\{m \le  - 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Kết hợp với \(m \ge \frac{1}{2}\), ta được \(m \ge \frac{3}{2}\).

Tóm lại, \( - \frac{1}{2} \le m \le 0\) hoặc \(m \ge \frac{3}{2}\). Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) nên \(m \in S = \left\{ {0;2;3;4;5} \right\}\).

Vậy tổng giá trị các phần tử của \(S\)\(0 + 2 + 3 + 4 + 5 = 14\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP