Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 4\) các điểm \(A\left( {1;2;4} \right);B\left( {0;0;1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz + 3 = 0\) đi qua \(A,B\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất. Tính giá trị biểu thức \(T = a + b + c\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 4\) các điểm \(A\left( {1;2;4} \right);B\left( {0;0;1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz + 3 = 0\) đi qua \(A,B\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất. Tính giá trị biểu thức \(T = a + b + c\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Cho đường thẳng \(d\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm I tại hai điểm phân biệt. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất khi \(\left( P \right)\) vuông góc với \(IH\), trong đó \(H\) là hình chiếu của I trên \(d\).
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\).
Ta có \({(1 + 1)^2} + {(2 - 1)^2} + {4^2} > 4\) nên \(A\left( {1;2;4} \right)\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\);
\({(0 + 1)^2} + {(0 - 1)^2} + {1^2} < 4\) nên \(B\left( {0;0;1} \right)\) nằm trong mặt cầu (\(S\)). Do đó, đường thẳng \(AB\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Để mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A,B\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất thì \(\left( P \right)\) vuông góc với \(IH\), trong đó \(H\) là hình chiếu của I trên đường thẳng \(AB\).
Khi đó \(\left( P \right)\) chứa \(AB\) và vuông góc với mặt phẳng (\(IAB\))
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right);\overrightarrow {IA} = \left( {2;1;4} \right)\) nên \(\overrightarrow {{n_{\left( {IAB} \right)}}} = \left( { - 5; - 2;3} \right)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right)}\\{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {{n_{\left( {IAB} \right)}}} = \left( { - 5; - 2;3} \right)}\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( { - 12;18; - 8} \right)} \right.\).
Chọn \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {6; - 9;4} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {6; - 9;4} \right)\) và đi qua \(B\left( {0;0;1} \right)\) nên (\(P\)) có phương trình: \(\left( P \right):6x - 9y + 4\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 9y + 4z - 4 = 0 \Leftrightarrow - \frac{9}{2}x + \frac{{27}}{4}y - 3z + 3 = 0\)
Do đó \(a = - \frac{9}{2};b = \frac{{27}}{4};c = - 3\). Vậy \(T = a + b + c = - \frac{9}{2} + \frac{{27}}{4} - 3 = - \frac{3}{4}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.
Lời giải
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.
Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng định lí biến thiên động năng.
Vận dụng lí thuyết và công thức tính hiệu điện thế.
Lời giải
Để electron không tới được bản đối diện thì nó phải dừng ở khoảng cách \[a < d\]
Áp dụng định lí độ biến thiên động năng ta được
\[0 - \frac{{mv_0^2}}{2} = eEa = e.\frac{{Ua}}{d}\]
\[ \Rightarrow \frac{a}{d} = \frac{{ - mv_0^2}}{{2eU}} = \frac{{mv_0^2}}{{2|e|U}} \le 1\]
\[ \Rightarrow U \ge \frac{{mv_0^2}}{{2|e|}} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{\left( {{{8.10}^6}} \right)}^2}}}{{2.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 182{\rm{V}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


