Câu hỏi:

05/03/2026 18 Lưu

Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở vị trí (1) mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Sau đó, cho khung dây quay 90o đến vị trí (2) vuông góc với các đường sức từ. Khi quay từ vị trí (1) đến vị trí (2):

A.

không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

B.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.

C.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.

D.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Ta có: Φ = NBS.cosα với α là góc giữa  B và pháp tuyến  n

⇒ khi quay khung dây thì α thay đổi

⇒ Φ thay đổi ⇒ có dòng điện cảm ứng.

Ở vị trí (1): α = 90o ⇒ Φ = 0 ⇒ sau khi quay khung 90o thì α = 0o

⇒ Φ tăng  B c u ngược chiều với  B .

Áp dụng quy tắc nắm tay phải theo chiều của  B c u  thì ta có chiều của dòng điện cảm ứng là ADCB.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

- Số mol ban đầu của H 2 là: n 1 = 5 2 ; số mol ban đầu của O 2 là: n 2 = 1 2 3 2 = 3 8

- Phương trình phản ứng: O 2 + 2 H 2 2 H 2 O

Như vậy, cứ 1   m o l O 2 kết hợp với 2   m o l H 2 tạo thành 2   m o l H 2 O

Suy ra: 3 8 mol O 2 kết hợp với 6 8 mol H 2 tạo thành 6 8   m o l H 2 O

n 1 = 5 2 > 6 8 nên O 2 tham gia phản ứng hết và còn dư H 2 .

- Số mol H 2 còn dư là: n 3 = 5 2 6 8 = 7 4

- Số mol H 2 O được tạo thành là: n 4 = 6 8 = 3 4

Gọi T (và t ) là nhiệt độ của hỗn hợp sau phản ứng. Ta có:

+ Áp suất riêng phần của khí H 2 còn dư sau phản ứng là: p 1 = n 3 R T V

+ Áp suất riêng phần của hơi nước tạo thành sau phản ứng là: p 2 = n 4 R T V

+ Áp suất của hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng là:

p = p 1 + p 2 = ( n 3 + n 4 ) R T V = ( 7 4 + 3 4 ) R T V = 5 R T 2 V (1)

- Gọi Q là nhiệt lượng tỏa ra sau khi đốt cháy khí trong bình (tạo thành 3 4 m o l H 2 O ):

Q = 2 , 4 . 1 0 5 n 4 = 2 , 4 . 1 0 5 . 3 4 = 1 , 8 . 1 0 5 J

- Gọi m 1 , m 2 là khối lượng của H 2 và hơi nước sau khi phản ứng, ta có:

m 1 = 7 4 . 2 = 3 , 5 g ; m 2 = 3 4 . 1 8 = 1 3 , 5 g

- Nhiệt lượng do khí H 2 và hơi nước thu vào sau phản ứng:

Q ' = Q 1 + Q 2 = ( c 1 m 1 + c 2 m 2 ) ( t t 0 ) (2)

Q ' = ( 1 4 , 3 . 3 , 5 + 2 , 1 . 1 3 , 5 ) ( t 2 0 ) = 7 8 , 4 ( t 2 0 ) = 7 8 , 4 t 1 5 6 8 J

- Phương trình cân bằng nhiệt : Q′ = Q

7 8 , 4 t 1 5 6 8 = 1 , 8 . 1 0 5 t = 2 3 1 6 ° C hay T   = 2 5 8 9 K

- Thay T = 2 5 8 9   K ; R = 8 , 3 1 (   J / m o l . K ) ; V = 1 0 0 . 1 0 3 = 0 , 1   m 3 vào (1) ta được:

p = 5 . 8 , 3 1 . 2 5 8 9 2 . 0 , 1 = 5 , 4 . 1 0 5 ( N / m 2 )

Vậy: Áp suất trong bình sau phản ứng là 5 , 4 . 1 0 5 ( N / m 2 )

Lời giải

Đáp án đúng là A

Cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha nên khi cảm ứng từ cực đại thì cường độ điện trường có độ lớn cực đại.

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của  E  như hình vẽ:

Câu 4

A.

Chỉ có bóng đèn M tắt.

B.

Bóng đèn N tắt nhưng ít nhất một bóng đèn khác vẫn sáng.

C.

Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.

D.

Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Chỉ có bóng đèn N tắt.

B.

Bóng đèn N sáng hơn.

C.

Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.

D.

Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP