Câu hỏi:

05/03/2026 42 Lưu

Một bình cầu kín cách nhiệt, thể tích 100l, có 5g khí H2 và 12g khí O2. Người ta đốt cháy hỗn hợp khí trong bình. Biết khi có một mol hơi nước được tạo thành trong phản ứng thì có một lượng nhiệt 2,4.105J tỏa ra. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp khí là 20C, nhiệt dung riêng đẳng tích của hiđrô là 14,3 (kJ/kg.K), của hơi nước là 2,1 (kJ/kg.K). Sau phản ứng hơi nước không bị ngưng tụ. Tính áp suất trong bình sau phản ứng.

A.

5,4.105 (N/m2)

B.

5,4.105 (atm)

C.

5,4.106 (N/m2)

D.

5,4.107 (atm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

- Số mol ban đầu của H 2 là: n 1 = 5 2 ; số mol ban đầu của O 2 là: n 2 = 1 2 3 2 = 3 8

- Phương trình phản ứng: O 2 + 2 H 2 2 H 2 O

Như vậy, cứ 1   m o l O 2 kết hợp với 2   m o l H 2 tạo thành 2   m o l H 2 O

Suy ra: 3 8 mol O 2 kết hợp với 6 8 mol H 2 tạo thành 6 8   m o l H 2 O

n 1 = 5 2 > 6 8 nên O 2 tham gia phản ứng hết và còn dư H 2 .

- Số mol H 2 còn dư là: n 3 = 5 2 6 8 = 7 4

- Số mol H 2 O được tạo thành là: n 4 = 6 8 = 3 4

Gọi T (và t ) là nhiệt độ của hỗn hợp sau phản ứng. Ta có:

+ Áp suất riêng phần của khí H 2 còn dư sau phản ứng là: p 1 = n 3 R T V

+ Áp suất riêng phần của hơi nước tạo thành sau phản ứng là: p 2 = n 4 R T V

+ Áp suất của hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng là:

p = p 1 + p 2 = ( n 3 + n 4 ) R T V = ( 7 4 + 3 4 ) R T V = 5 R T 2 V (1)

- Gọi Q là nhiệt lượng tỏa ra sau khi đốt cháy khí trong bình (tạo thành 3 4 m o l H 2 O ):

Q = 2 , 4 . 1 0 5 n 4 = 2 , 4 . 1 0 5 . 3 4 = 1 , 8 . 1 0 5 J

- Gọi m 1 , m 2 là khối lượng của H 2 và hơi nước sau khi phản ứng, ta có:

m 1 = 7 4 . 2 = 3 , 5 g ; m 2 = 3 4 . 1 8 = 1 3 , 5 g

- Nhiệt lượng do khí H 2 và hơi nước thu vào sau phản ứng:

Q ' = Q 1 + Q 2 = ( c 1 m 1 + c 2 m 2 ) ( t t 0 ) (2)

Q ' = ( 1 4 , 3 . 3 , 5 + 2 , 1 . 1 3 , 5 ) ( t 2 0 ) = 7 8 , 4 ( t 2 0 ) = 7 8 , 4 t 1 5 6 8 J

- Phương trình cân bằng nhiệt : Q′ = Q

7 8 , 4 t 1 5 6 8 = 1 , 8 . 1 0 5 t = 2 3 1 6 ° C hay T   = 2 5 8 9 K

- Thay T = 2 5 8 9   K ; R = 8 , 3 1 (   J / m o l . K ) ; V = 1 0 0 . 1 0 3 = 0 , 1   m 3 vào (1) ta được:

p = 5 . 8 , 3 1 . 2 5 8 9 2 . 0 , 1 = 5 , 4 . 1 0 5 ( N / m 2 )

Vậy: Áp suất trong bình sau phản ứng là 5 , 4 . 1 0 5 ( N / m 2 )

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha nên khi cảm ứng từ cực đại thì cường độ điện trường có độ lớn cực đại.

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của  E  như hình vẽ:

Câu 2

A.

không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

B.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.

C.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.

D.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Ta có: Φ = NBS.cosα với α là góc giữa  B và pháp tuyến  n

⇒ khi quay khung dây thì α thay đổi

⇒ Φ thay đổi ⇒ có dòng điện cảm ứng.

Ở vị trí (1): α = 90o ⇒ Φ = 0 ⇒ sau khi quay khung 90o thì α = 0o

⇒ Φ tăng  B c u ngược chiều với  B .

Áp dụng quy tắc nắm tay phải theo chiều của  B c u  thì ta có chiều của dòng điện cảm ứng là ADCB.

Câu 4

A.

Chỉ có bóng đèn M tắt.

B.

Bóng đèn N tắt nhưng ít nhất một bóng đèn khác vẫn sáng.

C.

Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.

D.

Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP