Câu hỏi:

05/03/2026 9 Lưu

Khi tiến hành thí nghiệm xác định nồng độ dung dịch F e S O 4 bằng thuốc tím, người ta thực hiện như sau: lấy 10 mL dung dịch F e S O 4 cho vào bình tam giác, nhỏ thêm vài giọt dung dịch H 2 S O 4 2 M . Sau đó nhỏ từ từ dung dịch K M n O 4 0 , 0 2 M trên burete xuống bình tam giác (vừa nhỏ vừa lắc đều bình tam giác) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu tím nhạt (màu ổn định trong khoảng 20s) thì dừng lại. Kết quả đưa ra như hình sau:

Nồng độ của dung dịch F e S O 4 là bao nhiêu ?

A.

0,01M.

B.

0,02M.

C.

0,03M.

D.

0,04M.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích K M n O 4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.

Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:

1 0 F e S O 4   +   2 K M n O 4   +   8 H 2 S O 4     5 F e 2 ( S O 4 ) 3   +   K 2 S O 4   +   2 M n S O 4 +   8 H 2 O

Theo phương trình hóa học ta có:

n F e S O 4 = 5 . n K M n O 4 C F e S O 4 . V F e S O 4 = 5 . C K M n O 4 . V K M n O 4 C F e S O 4 = 5 . C K M n O 4 . V K M n O 4 V F e S O 4 = 5 . 0 , 0 2 . 3 1 0 = 0 , 0 3 M .

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. C a O ( s ) + C O 2 (   g ) C a C O 3 (   s ) Δ r H 2 9 8 o = 1 7 9 , 2   k J .

B. C a O ( s ) + C O 2 (   g ) C a C O 3 (   s ) Δ r H 2 9 8 o = 1 7 9 , 2 k J .

C. C a C O 3 (   s ) C a O ( s ) + C O 2 (   g ) Δ r H 2 9 8 ° = + 1 7 9 , 2   k J .

D. C a C O 3 C a O + C O 2 Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 9 , 2   k J .

Lời giải

- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là: C a C O 3 C a O + C O 2 .

- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

Δ r H 2 9 8 o = Δ f H 2 9 8 o ( C O 2 (   g ) ) + Δ f H 2 9 8 o ( C a O (   s ) ) Δ f H 2 9 8 o ( C a C O 3 (   s ) )

= 3 9 3 , 5 + ( 6 3 4 , 9 ) ( 1 2 0 7 , 6 ) = + 1 7 9 , 2   k J .

Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

C a C O 3 (   s ) C a O ( s ) + C O 2 (   g ) Δ r H 2 9 8 ° = + 1 7 9 , 2   k J .

Chọn C.

Câu 2

A.

N a C l ,   H C l ,   K 2 S ,   C a O .

B.

N a C l ,   C a C l 2 ,   B a O ,   K I .

C.

N O 2 ,   H N O 3 ,   N a C l ,   H C l .

D.

P C l 3 ,   N a H ,   C a O ,   K I .

Lời giải

Dựa vào thành phần các nguyên tố hóa học có trong mỗi hợp chất có thể phân loại một cách định tính hợp chất đó thuộc loại liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion.

Liên kết trong các hợp chất N a C l ,   C a C l 2 ,   B a O ,   K I được hình thành bởi sự kết hợp giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên là liên kết ion. Vậy các hợp chất N a C l ,   C a C l 2 ,   B a O ,   K I có cùng bản chất liên kết hóa học.

Chọn B.