Câu hỏi:

05/03/2026 8 Lưu

Cho bảng tín hiệu của các nhóm chức trong hợp chất hữu cơ như sau:

Loại hợp chất

Liên kết

Số sóng ( c m 1 )

Alcohol

O−H

3500 − 3200

Aldehyde

C=O

1740 − 1685

C−H

2830 − 2695

Carboxylic acid

C=O

1760 − 1690

O−H

3300 − 2500

Ester

C=O

1750 − 1715

C−O

1300 − 1000

Ketone

C=O

1750 − 1715

Người ta xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X này thông qua các bước sau:

- Thu thập kết quả phổ IR của hợp chất X:

- Thu thập kết quả của phép đo khối lượng của hợp chất X thông qua kết quả phép đo phổ khối lượng (MS):

- Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy thành phần phần trăm các nguyên tố về khối lượng: %mC = 40%; %mH = 6,67%, còn lại là của nguyên tố oxygen.

Nhận định nào dưới đây về hợp chất hữu cơ X là sai?

A.

Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng ester hóa.

B.

Hợp chất hữu cơ X phân li một phần trong nước.

C.

Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng xà phòng hóa.

D.

Dãy đồng đẳng của X có công thức chung dạng C n H 2 n O 2 ( n     1 ) .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Ta có: %mO = 100% − 40% − 6,67% = 53,33%.

Gọi công thức phân tử của hợp chất X là  C x H y O z , ta có:

x : y : z = % m C 1 2 : % m H 1 : % m O 1 6 = 4 0 1 2 : 6 , 6 7 1 : 5 3 , 3 3 1 6 = 3 , 3 3 : 6 , 6 7 : 3 , 3 3 = 1 : 2 : 1 .

Công thức đơn giản nhất của X có dạng: C H 2 O .

Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X có dạng:  ( C H 2 O ) n .

Dựa vào phổ khối lượng ta biết khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ X là 60 amu.

( C H 2 O ) n = 6 0 n = 2 . Vậy công thức phân tử của X là  C 2 H 4 O 2 .

- Dựa vào kết quả phổ IR của hợp chất hữu cơ X, ta thấy:

+ Có một peak tù, vân rộng, cường độ tín hiệu trung bình ở bước sóng  2 9 0 0 3 1 0 0 c m 1   ⇒ tín hiệu của liên kết O − H của nhóm carboxyl.

+ Có một peak nhọn, vân hẹp, cường độ tín hiệu mạnh ở bước sóng khoảng từ  1 6 0 0 1 7 5 0 c m 1   ⇒ tín hiệu của liên kết C = O của nhóm carboxyl.

Vậy hợp chất hữu cơ X có nhóm −COOH. X là  C H 3 C O O H .

- Đáp án A đúng. Chất X là carboxylic acid nên có khả năng tham gia phản ứng ester hóa.

- Đáp án B đúng.  C H 3 C O O H  là acid hữu cơ có tính acid yếu nên khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.

- Đáp án C sai. X là carboxylic acid nên không có phản ứng xà phòng hóa.

- Đáp án D đúng.  C H 3 C O O H  là carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở nên dãy đồng đẳng của C H 3 C O O H có công thức chung là  C n H 2 n O 2 ( n 1 ) .

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. C a O ( s ) + C O 2 (   g ) C a C O 3 (   s ) Δ r H 2 9 8 o = 1 7 9 , 2   k J .

B. C a O ( s ) + C O 2 (   g ) C a C O 3 (   s ) Δ r H 2 9 8 o = 1 7 9 , 2 k J .

C. C a C O 3 (   s ) C a O ( s ) + C O 2 (   g ) Δ r H 2 9 8 ° = + 1 7 9 , 2   k J .

D. C a C O 3 C a O + C O 2 Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 9 , 2   k J .

Lời giải

- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là: C a C O 3 C a O + C O 2 .

- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

Δ r H 2 9 8 o = Δ f H 2 9 8 o ( C O 2 (   g ) ) + Δ f H 2 9 8 o ( C a O (   s ) ) Δ f H 2 9 8 o ( C a C O 3 (   s ) )

= 3 9 3 , 5 + ( 6 3 4 , 9 ) ( 1 2 0 7 , 6 ) = + 1 7 9 , 2   k J .

Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

C a C O 3 (   s ) C a O ( s ) + C O 2 (   g ) Δ r H 2 9 8 ° = + 1 7 9 , 2   k J .

Chọn C.

Câu 2

A.

N a C l ,   H C l ,   K 2 S ,   C a O .

B.

N a C l ,   C a C l 2 ,   B a O ,   K I .

C.

N O 2 ,   H N O 3 ,   N a C l ,   H C l .

D.

P C l 3 ,   N a H ,   C a O ,   K I .

Lời giải

Dựa vào thành phần các nguyên tố hóa học có trong mỗi hợp chất có thể phân loại một cách định tính hợp chất đó thuộc loại liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion.

Liên kết trong các hợp chất N a C l ,   C a C l 2 ,   B a O ,   K I được hình thành bởi sự kết hợp giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên là liên kết ion. Vậy các hợp chất N a C l ,   C a C l 2 ,   B a O ,   K I có cùng bản chất liên kết hóa học.

Chọn B.