Không gian mẫu của phép thử gieo một con súc sắc cân đối đồng chất:
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(45\).
b) Xác suất để không có nữ nào cả bằng: \(\frac{{11}}{{15}}\)
c) Xác suất để đều là nữ bằng: \(\frac{1}{{15}}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Ta có số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = C_{10}^2 = 45\).
Gọi \(A\): "2 người được chọn không có nữ" thì \(A\): "2 người được chọn đều là nam".
Ta có \(n(A) = C_7^2 = 21\). Vậy \(P(A) = \frac{{21}}{{45}} = \frac{7}{{15}}\).
b) Gọi \(B\): "2 người được chọn là nữ".
Ta có \(n(B) = C_3^2 = 3\).
Vậy \(P(B) = \frac{3}{{45}} = \frac{1}{{15}}\).
c) Số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = C_{10}^2\).
Gọi biến cố \(D\): "Hai người được chọn có ít nhất một người nữ".
\( \Rightarrow \bar D\): "Hai người được chọn không có nữ" \( \Rightarrow n(\bar D) = C_7^2\).
Vậy xác suất cần tìm là: \(P(D) = 1 - P(\bar D) = 1 - \frac{{n(\Omega )}}{{n(\bar D)}} = 1 - \frac{{C_7^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{8}{{15}}\).
Câu 2
a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh, bằng:\(\frac{1}{{30}}\)
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 2 quả cầu trắng, bằng: \(\frac{3}{{10}}\)
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu, bằng:\(\frac{1}{6}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Sai |
a) Phép thử chọn ngẫu nhiên ba quả cầu.
Ta có \(n(\Omega ) = C_{10}^3 = 120\).
Gọi \(A\) là biến cố rút "Được ba quả toàn màu xanh".
\(\begin{array}{l} \Rightarrow n(A) = C_4^3 = 4.\\ \Rightarrow P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{{30}}.\end{array}\)
b) Gọi \(B\) là biến cố "được hai quả xanh, một quả trắng".
\(\begin{array}{l} \Rightarrow n(B) = C_4^2 \cdot C_6^1 = 36.\\ \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{36}}{{120}} = \frac{3}{{10}}.\end{array}\)
c) Gọi \(C\) là biến cố "Rút được ba qua cầu cùng màu".
Trường hợp 1: Rút được 3 màu xanh \(C_4^3 = 4\).
Trường hợp 2: Rút được 3 màu trắng \(C_6^3 = 20\).
\(\begin{array}{*{20}{l}}{n(C)}&{ = 4 + 20 = 24.}\\ \Rightarrow &{P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{24}}{{120}} = \frac{1}{5}.}\end{array}\)
d) Gọi \(D\) là biến cố "lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng".
Gọi \(\bar D\) là biến cố "lấy 3 quả cầu không có quả cầu trắng"
Ta có: \(n(\bar D) = C_4^3\).
Nên số cách chọn có ít nhất 1 quả cầu đỏ là \(n(D) = C_{10}^3 - C_4^3\).
Xác xuất cần tìm: \(P(D) = \frac{{C_{10}^3 - C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{{29}}{{30}}\).
Câu 3
A. \[\Omega = \left\{ {XX;TT;VV} \right\}\].
B. \[\Omega = \left\{ {X;T;V} \right\}\].
C. \[\Omega = \left\{ {XX;XT;XV;TT;TV;TX;VV;VT;VX} \right\}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Xác suất để có đúng một màu bằng: \(\frac{1}{{429}}\)
b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng: \(\frac{1}{{429}}\)
c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng: \(\frac{{139}}{{143}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.