Câu hỏi:

05/03/2026 45 Lưu

Kết quả \((b;c)\) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó \(b\) là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, \(c\) là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai \({x^2} + bx + c = 0\). Tính xác suất để phương trình trên có nghiệm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(\frac{{19}}{{36}}\)

Số phần tử không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 6 \times 6 = 36\).

Xét biến cố \(A\): "Phương trình \({x^2} + bx + c = 0\) có nghiệm".

Ta có: \(\Delta  = {b^2} - 4c\). Điều kiện bài toán là: \(\Delta  = {b^2} - 4c \ge 0 \Rightarrow c \le \frac{{{b^2}}}{4}\).

Trường hợp 1: \(b \ge 5\). Khi đó \(c\) nhận giá trị tùy ý từ 1 đến 6, nên có tất cả \(2.6 = 12\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).

Trường hợp 2: \(b = 4\). Khi đó \(c \le 4\), nên có \(1.4 = 4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).

Trường hợp 3: \(b < 4\). Ta thấy có ba kết quả thỏa mãn là \((3;1),(3;2),(2;1)\). Vậy \(n(A) = 12 + 4 + 3 = 19\).

Xác suất để phương trình có nghiệm là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{19}}{{36}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm là: \(C_{14}^8 = 3003\).

Số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm mà không có phế phẩm là: \(C_{12}^8 = 495\).

Số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm mà trong đó có đúng 1 phế phẩm là: \(C_2^1 \cdot C_{12}^7 = 1584\)

Suy ra số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm mà trong đó có không quá 1 phế phẩm là: \(495 + 1584 = 2079\).

Vậy xác suất của biến cố "Trong 8 sản phẩm được chọn có không quá 1 phế phẩm" là: \(\frac{{2079}}{{3003}} = \frac{9}{{13}}\).

Câu 2

a) Xác suất để có đúng một màu bằng: \(\frac{1}{{429}}\)

Đúng
Sai

b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng: \(\frac{1}{{429}}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng: \(\frac{{139}}{{143}}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng: \(\frac{{32}}{{39}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Chọn ngẫu nhiên 6 viên bi trong 14 viên bi, có \(C_{14}^6\) cách.

Vậy số phần tử của không gian mẫu \(n(\Omega ) = C_{14}^6 = 3003\)

a) Gọi A: "6 viên được chọn có đúng một màu".

\(n(A) = C_7^6\). Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_7^6}}{{C_{14}^6}} = \frac{1}{{429}}\).

b) Gọi biến cố B: "6 viên được chọn có đúng hai màu đỏ và vàng".

Số trường hợp thuận lợi cho \(B\) là:

Trường hợp 1: Chọn được 1 vàng và 5 đỏ, có \(C_2^1 \cdot C_5^5 = 2\) cách.

Trường hợp 2: Chọn được 2 vàng và 4 đỏ, có \(C_2^2 \cdot C_5^4 = 5\) cách.

\(n(B) = 2 + 5 = 7\). Suy ra \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{7}{{C_{14}^6}} = \frac{1}{{429}}\).

c) Gọi C: "6 viên được chọn có ít nhất 1 bi đỏ".

Biến cố đối \(\bar C\): "Tất cả 6 viên được chọn đều không có bi đỏ".

\(n(\bar C) = C_9^6 = 84\). Suy ra \(P(\bar C) = \frac{{n(\bar C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{143}}\).

\(P(C) + P(\bar C) = 1 \Rightarrow P(C) = 1 - P(\bar C) = \frac{{139}}{{143}}\)

d) Gọi biến cố D: "6 viên được chọn có ít nhất 2 bi xanh".

Biến cố đối \(\bar D\): "6 viên được chọn có nhiều nhất 1 bi xanh".

Số trường hợp thuận lợi cho \(\bar D\) là:

Trường hợp 1: Chọn được 6 bi đo,vàng, có \(C_7^6 = 7\) cách.

Trường hợp 2: Chọn được 1 bi xanh và 5 bi đỏ,vàng, có \(C_7^1 \cdot C_7^5 = 147\) cách.

\(n(\bar D) = 7 + 147 = 154\). Suy ra \(P(\bar D) = \frac{{n(\bar D)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{{39}}\).

\(P(D) + P(\bar D) = 1 \Rightarrow P(D) = 1 - P(\bar D) = \frac{{37}}{{39}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(45\).

Đúng
Sai

b) Xác suất để không có nữ nào cả bằng: \(\frac{{11}}{{15}}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất để đều là nữ bằng: \(\frac{1}{{15}}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất để có ít nhất một nữ bằng: \(\frac{4}{{15}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\Omega  = \left\{ {XX;TT;VV} \right\}\].

B. \[\Omega  = \left\{ {X;T;V} \right\}\].

C. \[\Omega  = \left\{ {XX;XT;XV;TT;TV;TX;VV;VT;VX} \right\}\].

D. \[\Omega  = \left\{ {XT;XV;TV;TX;VT;VX} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh, bằng:\(\frac{1}{{30}}\)

Đúng
Sai

b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 2 quả cầu trắng, bằng: \(\frac{3}{{10}}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu, bằng:\(\frac{1}{6}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng, bằng: \(\frac{{19}}{{30}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(11\).                                
B. \(9\).                                
C. \(8\).                                
D. \(10\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP