Câu hỏi:

05/03/2026 33 Lưu

Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước ( H 2 C 2 O 4 . 2 H 2 O ) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL. Lấy 10 mL dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) (acid đã bị trung hòa hết) thì hết 17,5 mL dung dịch NaOH. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là bao nhiêu M? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,11

10 mL dung dịch H 2 C 2 O 4 chứa n H 2 C 2 O 4 = 0 , 1 2 6 1 2 6 = 0 , 0 0 1 m o l .

⇒ nNaOH = 0,002 mol C M N a O H = 0 , 0 0 2 0 , 0 1 7 5 = 0 , 1 1 4 3 M .

Làm tròn: 0,11.

Đáp án: 0,11

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Phát biểu (a) đúng. Bradykinin thuộc loại nonapeptide do trong cấu trúc có 9 amino acid.

- Phát biểu (b) đúng. Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin thu được 5 amino acid bao gồm Arg, Pro, Gly, Phe và Ser.

- Phát biểu (c) sai. Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 8 dipeptide bao gồm Arg-Pro, Pro-Pro, Pro-Gly, Gly-Phe, Phe-Ser, Ser-Pro, Pro-Phe, Phe-Arg.

- Phát biểu (d) sai. Bradykinin phản ứng với C u ( O H ) 2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

3 N 2 H 4 ( l )   4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 3 3 5 , 7   k J .

B.

3 N 2 H 4 ( g )   4 N H 3 ( l ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 3 3 5 , 7   k J .

C.

N 2 H 4 ( l )   4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 1 1 1 , 9   k J .

D.

3 N 2 H 4 ( l )   4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 1 1 1 , 9   k J .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP