Câu hỏi:

05/03/2026 95 Lưu

Trong một lớp học gồm 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi đó có cả nam và nữ.

A. \(\frac{{219}}{{323}}\).                                         
B. \(\frac{{219}}{{323}}\).                                                  
C. \(\frac{{442}}{{506}}\).                                     
D. \(\frac{{443}}{{556}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(A\) là biến cố “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ”, suy ra \(\overline A \) là biến cố “4 học sinh được gọi toàn là nam hoặc toàn là nữ”

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{25}^4 = 12650\).

Ta có \(n\left( {\overline A } \right) = C_{15}^4 + C_{10}^4 = 1575 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{63}}{{506}}\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{63}}{{506}} = \frac{{443}}{{506}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Có \[50\]tấm thẻ được đánh số từ \[1\]đến 50. Lấy ngẫu nhiên 2 thẻ. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn:

A. \[''\]Tổng hai thẻ nhỏ hơn \[100''\].

B. \[''\]Tổng hai thẻ là một số chia hết cho \[3\]\[''\].

C. \[''\]Tổng hai thẻ là một số chia hết cho \[5\]\[''\].

D. \[''\]Tổng hai thẻ không vượt quá \[100\]\[''\].

Lời giải

D. \[''\]Tổng hai thẻ không vượt quá \[100\]\[''\].

Câu 2

a) Số phần tử của không gian mẫu:\(36\).

Đúng
Sai

b) Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau; bằng:\(\frac{1}{6}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm; bằng:\(\frac{1}{3}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 7; bằng:\(\frac{1}{6}\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Số phần tử của không gian mẫu: \(n(\Omega ) = 6.6 = 36\).

b) Biến cố xuất hiện hai lần như nhau: \(A = \{ (1;1);(2;2);(3;3);(4;4);(5;5);(6;6)\} \).

Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

c) Gọi \(B\): "ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm".

Khi đó \(\bar B\): "không có lần nào xuất hiện mặt sáu chấm".

Ta có: \(n(\bar B) = 5.5 = 25\).

Vậy \(P(B) = 1 - P(\bar B) = 1 - \frac{{25}}{{36}} = \frac{{11}}{{36}}\).

d) Biến cố tổng hai mặt là \(7:A = \{ (1;6);(2;5);(3;4);(4;3);(5;2);(6;1)\} \) nên \(n(A) = 6\).

Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

Câu 4

a) Không gian mẫu \(560\).

Đúng
Sai

b) Xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ, bằng: \(\frac{1}{{560}}{\rm{. }}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất lấy được cả 3 viên bi không đỏ, bằng: \(\frac{{43}}{{280}}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất lấy được cả 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ, bằng: \(\frac{9}{{40}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

B. \(A \cap B\) là biến cố: Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai lần gieo bằng 12.

C. \(A \cup B\) là biến cố: Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm.

D. \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP