Câu hỏi:

06/03/2026 9 Lưu

Một nhà máy sử dụng hai dây chuyền để sản xuất bánh kẹo và cho ra thị trường hai loại sản phẩm: sản phẩm loại A và sản phẩm loại B. Thời gian sử dụng tối đa của các dây chuyền I và II lần lượt là 18 giờ và 16 giờ. Bảng dưới đây cho biết thời gian sử dụng mỗi dây chuyền để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm các loại và lợi nhuận mà nhà máy thu được trên mỗi tấn khi bán sản phẩm.

Sản phẩm

Thời gian sử dụng (giờ/tấn)

Lợi nhuận (triệu đồng/tấn)

Dây chuyền I

Dây chuyền II

Loại A

3

2

30

Loại B

3

4

40

Lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng).

____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 200

Gọi \(x,y\) (tấn) lần lượt là số tấn sản phẩm loại A và B mà nhà máy cần sản xuất để thu được lợi nhuận tối đa khi bán sản phẩm.

Theo đề ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{3x + 3y \le 18}\\{2x + 4y \le 16}\end{array}} \right.\) (*)

Biển diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác \(OABC\), trong đó:

\(O\left( {0;0} \right);A\left( {0;4} \right);B\left( {4;2} \right);C\left( {6;0} \right)\).

Gọi \(F\) là lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) mà nhà máy thu được, ta có \(F = 30x + 40y\).

Giá trị của \(F\) tại các đỉnh của tứ giác như sau:

Tại \(O\left( {0;0} \right):F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 0 = 0;\)

Tại \(A\left( {0;4} \right)\): \(F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 4 = 160\)

Tại \(B\left( {4;2} \right):F = 30 \cdot 4 + 40 \cdot 2 = 200\);

Tại \(C\left( {6;0} \right)\): \(F = 30 \cdot 6 + 40 \cdot 0 = 180\).

Ta thấy \(F\) đạt giá trị lớn nhất là 200 tại \(B\left( {4;2} \right)\).

Vậy lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là 200 triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \(200\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có:\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)

Vì hệ số \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 nên \(40{a^5} =  - 9720 \Leftrightarrow {a^5} =  - 243\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} =  - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430\). Chọn B.

Lời giải

Đổi \(10{m^3} = 10000\) lít.

Gọi \(x\) (phút) là thời gian bơm nước biển vào hồ, \(v\) (lít/phút) là tốc độ bơm nước biển (\(v\) là hằng số)

Sau \(x\) phút, ta có:

- Lượng nước biển có trong hồ là: \(x \cdot v\) (lít).

- Lượng muối có trong hồ là: \(25xv\) (gam).

- Lượng nước có trong hồ là: \(10000 + xv\).

- Nồng độ muối có trong hồ là: \(\frac{{25xv}}{{10000 + xv}}\) (gam/lít).

Nồng độ bão hòa của muối trong hồ là:  (gam/lít). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. a.                          

B. \(\frac{a}{2}\). 
C. \(\frac{a}{3}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).        
B. \(\left( {0; + \infty } \right)\).        
C. \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).         
D. \(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP