Đôi khi tình hình xung đột là phức tạp và khó giải quyết. Nếu “đơn thương độc mã”, chúng ta khó có thể xử lý nhiều vấn đề, nhất là những vấn đề đang trong tình trạng tranh chấp ở công sở. Trên thực tế, đôi khi chúng ta cần tới kinh nghiệm, chuyên môn, trí tuệ và năng lực của các cộng sự khác để biến vấn đề tranh chấp thành một kết cục có hậu. Trên thực tế, giải pháp hợp tác trong xung đột làm các bên có liên quan cảm nhận rằng có thể làm mọi thứ để giải quyết tình hình một cách chuyên nghiệp. Sự hợp tác có thể định nghĩa là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó. Việc cộng tác với những chuyên gia làm giảm áp lực đè nặng lên chúng ta, giúp đạt được những giải pháp trong tình huống khó khăn và kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để dẫn tới kết quả thành công. Đương nhiên, khi hợp tác với nhiều người thông qua việc tham khảo ý kiến của họ, chúng ta có thêm cách có thể giúp giải quyết xung đột cá nhân. Trên thực tế, ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt và hữu ích đối với tình thế đang rối ren của mình.
(Dale Carnegie, 10 bước để có cuộc sống trọn vẹn, NXB Lao động, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Nội dung của đoạn trích xoay quanh vấn đề gì?
Đôi khi tình hình xung đột là phức tạp và khó giải quyết. Nếu “đơn thương độc mã”, chúng ta khó có thể xử lý nhiều vấn đề, nhất là những vấn đề đang trong tình trạng tranh chấp ở công sở. Trên thực tế, đôi khi chúng ta cần tới kinh nghiệm, chuyên môn, trí tuệ và năng lực của các cộng sự khác để biến vấn đề tranh chấp thành một kết cục có hậu. Trên thực tế, giải pháp hợp tác trong xung đột làm các bên có liên quan cảm nhận rằng có thể làm mọi thứ để giải quyết tình hình một cách chuyên nghiệp. Sự hợp tác có thể định nghĩa là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó. Việc cộng tác với những chuyên gia làm giảm áp lực đè nặng lên chúng ta, giúp đạt được những giải pháp trong tình huống khó khăn và kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để dẫn tới kết quả thành công. Đương nhiên, khi hợp tác với nhiều người thông qua việc tham khảo ý kiến của họ, chúng ta có thêm cách có thể giúp giải quyết xung đột cá nhân. Trên thực tế, ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt và hữu ích đối với tình thế đang rối ren của mình.
(Dale Carnegie, 10 bước để có cuộc sống trọn vẹn, NXB Lao động, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Nội dung của đoạn trích xoay quanh vấn đề gì?
B. Sự hợp tác
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập đến việc sử dụng sự hợp tác để giải quyết xung đột một cách hiệu quả, làm giảm áp lực và đạt được kết quả tốt hơn nhờ kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau. Trong bài đọc cũng xuất hiện 3 từ lần khóa “hợp tác”.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong đoạn văn, giải pháp để giải quyết trong xung đột là gì?
Trong đoạn văn, giải pháp để giải quyết trong xung đột là gì?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích khẳng định: “Sự hợp tác có thể định nghĩa là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó.” -> Trong đoạn văn, giải pháp để giải quyết trong xung đột là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D không được đề cập đến trong đoạn trích.
Câu 3:
Theo đoạn văn, tại sao chúng ta cần sự hợp tác của người khác khi giải quyết xung đột?
Theo đoạn văn, tại sao chúng ta cần sự hợp tác của người khác khi giải quyết xung đột?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Việc cộng tác với những chuyên gia làm giảm áp lực đè nặng lên chúng ta, giúp đạt được những giải pháp trong tình huống khó khăn và kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để dẫn tới kết quả thành công.” -> Đoạn văn nhấn mạnh rằng việc hợp tác giúp giảm áp lực, kết hợp nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau, tạo ra nhiều góc nhìn để giải quyết xung đột một cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.=> Chọn B.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đây là những nội dung không được đề cập đến trong đoạn trích.
Câu 4:
Tại sao ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt hơn người trong cuộc?
Tại sao ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt hơn người trong cuộc?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Trên thực tế, ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt và hữu ích đối với tình thế đang rối ren của mình.”. -> Sở dĩ người ngoài cuộc thường có ý kiến sáng suốt hơn vì họ không bị cảm xúc chi phối, không chìm trong “cảm xúc rối ren”, họ không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tình huống, từ đó có góc nhìn trung lập và sáng suốt hơn khi đánh giá và đưa ra giải pháp cho vấn đề đang xảy ra.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nội dung này không có tính chất bao quát như đáp án B (thế giới hài hòa, nhân văn đã bao quát việc đấu tranh các hiện tượng tiêu cực).
+ Đáp án B sai vì đây cũng không phải là nội dung bao quát.
+ Đáp án D sai vì trong đoạn văn, tác giả không đề cập rõ ràng đến khía cạnh này như một vai trò chính của cái đẹp.
Câu 5:
Xác định một yếu tố dân gian xuất hiện trong đoạn trích trên?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc, phân tích, suy luận
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập đến thành ngữ “đơn thương độc mã”: chỉ có một ngọn giáo và một con ngựa; ví tình thế phải làm việc hoặc đấu tranh hoàn toàn đơn độc, không có ai giúp sức.
=> Thành ngữ mang ý nghĩa chỉ sự hành động hoặc đối đầu một mình mà không có sự trợ giúp từ người khác. Thành ngữ này được dùng để nhấn mạnh việc cá nhân tự mình giải quyết vấn đề mà không có sự hợp tác, đối lập với việc hợp tác cùng người khác để đạt hiệu quả cao hơn.
- Phân tích, loại trừ: các thể loại tục ngữ, ca dao, truyền thuyết không xuất hiện trong đoạn trích trên.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "28/3"
Phương pháp giải
Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).
Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).
Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).
Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:
\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có
\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)
Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).
Trường hợp 1: \(x > c\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.
Trường hợp 3: \(x < 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).
Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).
Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

