Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Chỉ 3% số lượng sinh viên viết ra mục tiêu cụ thể cho mình. 20 năm sau, năm 1973, các nhà nghiên cứu lại phỏng vấn các sinh viên ngày trước. Họ phát hiện thấy nhóm 3% sinh viên kia hiện có tổng tài sản cao hơn tổng tài sản của toàn bộ sinh viên trong nhóm 97% cộng lại. Dĩ nhiên, nghiên cứu này chỉ đánh giá phương diện vượt trội về tài chính. Tuy nhiên, những người phỏng vấn cũng phát hiện ra rằng với những tiêu chí khó đo lường và mang tính chủ quan như mức độ hạnh phúc, kết quả của nhóm 3% vẫn hoàn toàn vượt trội. Đây là sức mạnh của việc xác lập mục tiêu.
(Anthony Robbins, Đánh thức năng lực vô hạn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Tác giả trích dẫn các số liệu cụ thể trong đoạn trích trên KHÔNG nhằm mục đích nào dưới đây?
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Chỉ 3% số lượng sinh viên viết ra mục tiêu cụ thể cho mình. 20 năm sau, năm 1973, các nhà nghiên cứu lại phỏng vấn các sinh viên ngày trước. Họ phát hiện thấy nhóm 3% sinh viên kia hiện có tổng tài sản cao hơn tổng tài sản của toàn bộ sinh viên trong nhóm 97% cộng lại. Dĩ nhiên, nghiên cứu này chỉ đánh giá phương diện vượt trội về tài chính. Tuy nhiên, những người phỏng vấn cũng phát hiện ra rằng với những tiêu chí khó đo lường và mang tính chủ quan như mức độ hạnh phúc, kết quả của nhóm 3% vẫn hoàn toàn vượt trội. Đây là sức mạnh của việc xác lập mục tiêu.
(Anthony Robbins, Đánh thức năng lực vô hạn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Tác giả trích dẫn các số liệu cụ thể trong đoạn trích trên KHÔNG nhằm mục đích nào dưới đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Tác giả trích dẫn các số liệu cụ thể trong đoạn trích nhằm đạt được những mục đích sau:
+ Khẳng định vai trò của việc xác định mục tiêu trong cuộc sống: Đoạn trích rõ ràng nêu ra kết quả từ nghiên cứu cho thấy nhóm 3% sinh viên có mục tiêu cụ thể đạt được thành công về tài chính và hạnh phúc vượt trội so với nhóm 97%.
+ Tạo ra sự so sánh giữa các đối tượng trong việc xác lập mục tiêu sống: Tác giả đã so sánh hai nhóm sinh viên (3% có mục tiêu và 97% không có mục tiêu) và chỉ ra sự khác biệt rõ ràng về tài sản và mức độ hạnh phúc.
+ Tăng tính thuyết phục cho luận điểm xác lập mục tiêu trong cuộc sống: Các số liệu và kết quả từ nghiên cứu làm tăng tính thuyết phục cho luận điểm về việc xác lập mục tiêu, vì chúng cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm.
- Phân tích, loại trừ: đáp án B được lựa chọn vì tác giả không trực tiếp thể hiện quan điểm cá nhân mà dựa vào nghiên cứu để củng cố lập luận về tầm quan trọng của việc xác lập mục tiêu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "28/3"
Phương pháp giải
Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).
Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).
Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).
Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:
\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có
\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)
Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).
Trường hợp 1: \(x > c\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.
Trường hợp 3: \(x < 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).
Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).
Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

