Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Thứ cuối cùng Albert Einstein viết trước khi mất là một công thức cố gắng thâu tóm mọi lực trong vũ trụ vào một lý thuyết duy nhất. Đến tận lúc chết, ông vẫn đang làm công việc mình yêu thích. Ông từng chia sẻ rằng nếu không phải là một nhà vật lý, ông sẽ rất hạnh phúc khi được làm một nhạc sĩ. Khi không tập trung vào Vật lý hoặc Toán học, ông thích chơi vĩ cầm. Trạng thái trôi khi viết công thức hoặc chơi nhạc, ikigai thứ hai của ông, mang lại cho ông niềm vui bất tận.
(Hétor García & Francesc Miralles, Ikigai – Đi tìm lí do thức dậy mỗi sáng, NXB Công thương, Hà Nội, 2022)
Trạng thái trôi trong đoạn trích trên được hiểu là gì?
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Thứ cuối cùng Albert Einstein viết trước khi mất là một công thức cố gắng thâu tóm mọi lực trong vũ trụ vào một lý thuyết duy nhất. Đến tận lúc chết, ông vẫn đang làm công việc mình yêu thích. Ông từng chia sẻ rằng nếu không phải là một nhà vật lý, ông sẽ rất hạnh phúc khi được làm một nhạc sĩ. Khi không tập trung vào Vật lý hoặc Toán học, ông thích chơi vĩ cầm. Trạng thái trôi khi viết công thức hoặc chơi nhạc, ikigai thứ hai của ông, mang lại cho ông niềm vui bất tận.
(Hétor García & Francesc Miralles, Ikigai – Đi tìm lí do thức dậy mỗi sáng, NXB Công thương, Hà Nội, 2022)
Trạng thái trôi trong đoạn trích trên được hiểu là gì?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc câu thơ, xác định biện nghệ thuật được sử dụng.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trạng thái trôi ở đây ám chỉ trạng thái tâm lý khi một người hoàn toàn đắm chìm vào công việc, quên hết thời gian và mọi thứ xung quanh, như khi Einstein viết công thức hoặc chơi nhạC. Điều này phản ánh việc ông tập trung cao độ và hoàn toàn đắm mình vào việc ông yêu thích. Trạng thái đắm chìm này cũng liên hệ với từ khóa “tập trung” xuất hiện ở câu trước đó.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì không chỉ đơn thuần là theo đuổi công việc mình yêu thích, “trạng thái trôi” ám chỉ một trạng thái sâu hơn, khi người ta hoàn toàn đắm chìm vào công việc.
+ Đáp án B sai vì cảm giác hạnh phúc khi làm việc đúng với sở trường là hệ quả mà “trạng thái trôi” đem lại chứ không phải nó là trạng thái trôi (trong đoạn trích có chỉ rõ trạng thái trôi mang lại cho ông niềm vui bất tận).
+ Đáp án C sai vì “trạng thái trôi” không liên quan trực tiếp đến việc trân trọng hiện tại mà liên quan đến sự tập trung tuyệt đối và sự nhập tâm vào công việc đến mức không còn nhận thức rõ về thời gian hay không gian. Trân trọng hiện tại thường mang tính chất tỉnh thức, nhưng trạng thái trôi lại thiên về việc quên đi tất cả ngoại trừ công việc đang làm.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "28/3"
Phương pháp giải
Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).
Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).
Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).
Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:
\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có
\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)
Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).
Trường hợp 1: \(x > c\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.
Trường hợp 3: \(x < 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).
Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).
Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

