Câu hỏi:

12/03/2026 71 Lưu

     Bản thể luận nếu xét tổng quát và được gắn liền với chủ nghĩa vô thần chính là tự nhiên luận – chỉ có một thế giới, thế giới tự nhiên, trưng bày các mô thức mà chúng ta gọi là “các định luật tự nhiên” và các định luật này có thể được khám phá bởi các phương pháp khoa học và các phép kiểm tra bằng thực nghiệm. Không có địa hạt siêu nhiên, tâm linh hay thần thánh riêng biệt; cũng không có bất kì thuyết cứu cánh vũ trụ [cosmic teleology] hay mục đích siêu việt nào cố hữu trong bản chất của vũ trụ hay trong cuộc sống con người. “Sự sống” và “ý thức” không biểu thị các yếu tố phân biệt với vật chất; chúng là những cách diễn đạt về các hiện tượng nảy sinh từ sự tác động lẫn nhau của các hệ cực kỳ phức hợp. Mục đích và ý nghĩa trong sự sống phát sinh qua các hoạt động sáng tạo cơ bản của con người, chứ không phải được bắt nguồn từ bất cứ thứ gì nằm ngoài bản thân chúng ta. Tự nhiên luận là một triết thuyết về sự thống nhất và về các mô thức, mô tả toàn bộ thực tại như một mạng lưới liền mạch.

(Sean Carroll, Bức tranh toàn cảnh, NXB Thế Giới, Hà Nội, 2022)

Đoạn trích trên nghiên cứu về lĩnh vực nào?

A. Tâm lý học      
B. Triết học          
C. Xã hội học                  
D. Lịch sử

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích trên thuộc lĩnh vực triết học, cụ thể là bản thể luận và triết học tự nhiên:

+ Bản thể luận là nhánh của triết học nghiên cứu về bản chất của sự tồn tại, thực tại, và các đối tượng hiện hữu. Đoạn trích nói về quan điểm bản thể luận từ góc độ của chủ nghĩa vô thần và tự nhiên luận, nhấn mạnh rằng chỉ có một thế giới tự nhiên và mọi hiện tượng trong vũ trụ có thể được giải thích thông qua khoa học và các định luật tự nhiên.

+ Đoạn trích cũng bàn về triết học tự nhiên, phản ánh quan điểm rằng vũ trụ và sự sống không có ý nghĩa siêu việt hay mục đích cố hữu, mà ý nghĩa và mục đích của cuộc sống là do con người sáng tạo ra.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì tâm lý học chủ yếu nghiên cứu về hành vi và quá trình tâm trí của con người, như cảm xúc, nhận thức, và các yếu tố tâm lý. Đoạn trích không tập trung vào những khía cạnh này.

+ Đáp án C sai vì xã hội học nghiên cứu các cấu trúc xã hội, mối quan hệ giữa các cá nhân và nhóm trong xã hội, cũng như các hiện tượng xã hội. Mặc dù đoạn trích đề cập đến các hoạt động sáng tạo của con người, nó không phân tích các mối quan hệ xã hội hay cấu trúc xã hội.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không bàn về các sự kiện lịch sử cụ thể hoặc cách mà những sự kiện này ảnh hưởng đến hiện tại.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Theo đoạn trích, bản thể luận khi được gắn liền với chủ nghĩa vô thần quan niệm như thế nào về thế giới?

A. Chỉ tồn tại một thế giới tự nhiên và có sự hiện diện của các lực siêu nhiên
B. Có nhiều thế giới cùng tồn tại với thế giới tự nhiên
C. Chỉ tồn tại thế giới tự nhiên và được khám phá bởi con người
D. Chỉ tồn tại thế giới tự nhiên và được chi phối bởi khoa học

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: “Bản thể luận nếu xét tổng quát và được gắn liền với chủ nghĩa vô thần chính là tự nhiên luận – chỉ có một thế giới, thế giới tự nhiên, trưng bày các mô thức mà chúng ta gọi là “các định luật tự nhiên” và các định luật này có thể được khám phá bởi các phương pháp khoa học và các phép kiểm tra bằng thực nghiệm.” -> Đoạn trích nhấn mạnh rằng có một thế giới tự nhiên duy nhất, mà con người có thể khám phá thông qua các phương pháp khoa học và thực nghiệm, không có bất kỳ yếu tố siêu nhiên nào.

Câu 3:

Cụm từ “thuyết cứu cánh vũ trụ” trong đoạn trích có ý nghĩa gì?

A. Đề cập đến mục đích cao cả, cố hữu của vũ trụ
B. Là một hệ thống định luật siêu nhiên chi phối vật chất
C. Một thuyết triết học khẳng định sự vĩnh hằng của thế giới
D. Một lý thuyết khoa học về các định luật tự nhiên

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: “cũng không có bất kì thuyết cứu cánh vũ trụ [cosmic teleology] hay mục đích siêu việt nào cố hữu trong bản chất của vũ trụ hay trong cuộc sống con người”.

-> Thuyết cứu cánh vũ trụ (cosmic teleology) liên quan đến ý tưởng cho rằng vũ trụ có một mục đích hoặc mục tiêu nội tại nào đó. Đoạn trích chỉ ra rằng theo chủ nghĩa vô thần, không có bất kỳ mục đích siêu việt hay thuyết cứu cánh nào cố hữu trong bản chất của vũ trụ hay trong cuộc sống con người.

=> Cụm từ “thuyết cứu cánh vũ trụ” đề cập đến mục đích cao cả, cố hữu của vũ trụ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì thuyết cứu cánh vũ trụ không đề cập đến các định luật siêu nhiên, mà nói về mục đích hoặc ý nghĩa của vũ trụ.

+ Đáp án C sai vì “thuyết cứu cánh vũ trụ” tập trung vào mục đích và ý nghĩa của vũ trụ, không liên quan đến khái niệm sự vĩnh hằng của thế giới.

+ Đáp án D sai vì “thuyết cứu cánh vũ trụ” tập trung vào mục đích và ý nghĩa của vũ trụ, không liên quan đến khám phá các định luật tự nhiên.

Câu 4:

Theo đoạn trích, ý nghĩa của cuộc sống bắt nguồn từ đâu?

A. Tự nhiên      
B. Vũ trụ       
C. Con người
D. Khoa học

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích, tác giả nhấn mạnh rằng “Mục đích và ý nghĩa trong sự sống phát sinh qua các hoạt động sáng tạo cơ bản của con người, chứ không phải được bắt nguồn từ bất cứ thứ gì nằm ngoài bản thân chúng ta”. Điều này cho thấy rằng ý nghĩa cuộc sống không phải là một khái niệm siêu việt hay có sẵn trong vũ trụ, mà nó được hình thành từ chính những hoạt động và sáng tạo của con người.

Câu 5:

Theo đoạn trích, điều nào sau đây KHÔNG đúng về quan điểm của tự nhiên luận?

A. Tự nhiên luận vẫn tiếp tục nghiên cứu về bản chất các thế giới

B. Tự nhiên luận xem “sự sống” và “ý thức” có mối quan hệ biện chứng với vật chất

C. Tự nhiên luận mô tả toàn bộ thực tại như một hệ thống thống nhất
D. Mục đích trong cuộc sống phát sinh từ hoạt động sáng tạo của con người

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A KHÔNG đúng vì đoạn trích chủ yếu đề cập đến một thế giới duy nhất, đó là thế giới tự nhiên, mà không nói đến “các thế giới” khác. Tự nhiên luận khẳng định rằng chỉ có một thế giới là thế giới tự nhiên, trong khi đó không tồn tại các thế giới siêu nhiên hay thần thánh.

+ Đáp án B có trong đoạn trích: “Sự sống” và “ý thức” không biểu thị các yếu tố phân biệt với vật chất.

+ Đáp án C có trong đoạn trích: Tự nhiên luận là một triết thuyết về sự thống nhất và về các mô thức.

+ Đáp án D có trong đoạn trích: Mục đích và ý nghĩa trong sự sống phát sinh qua các hoạt động sáng tạo cơ bản của con người.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 28/3

Đáp án đúng là "28/3"

Phương pháp giải

Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .

Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).

Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).

Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).

Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:

\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sự tương giao đồ thị.

Lời giải

Ta có

\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)

Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)

\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).

Trường hợp 1: \(x > c\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

Trường hợp 3: \(x < 0\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).

Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).

Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.

Câu 3

A. acid béo no như palmitic acid hoặc oleic acid.
B. acid béo không no như oleic acid hoặc stearic acid.
C. acid béo không no như linoleic acid hoặc palmitic acid.
D. acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trung lập             
B. Tự hào             
C. Khách quan 
D. Phản bác

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP