Câu hỏi:

12/03/2026 52 Lưu

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

Năm 2021, nước ta có bao nhiêu đô thị từ 1 000 0001 – 5 000 000 người?

A. 2 đô thị.                         
B. 3 đô thị.                         
C. 4 đô thị.                         
D. 5 đô thị.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Lời giải

Dựa vào bản đồ và kết hợp với bảng chú giải, ta thấy đến năm 2021 nước ta có 4 đô thị từ 1 000 0001 – 5 000 000 người gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thủ Dầu Một, Cần Thơ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Đặc điểm nào sau đây đúng với những thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay?

A. Cơ cấu dân số trẻ với nhóm 15 – 64 tuổi chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số.
B. Cơ cấu dân số già hóa, nhóm 0 – 14 tuổi thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng.
C. Tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi và trên 65 tuổi chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số, có xu hướng ngày càng tăng.
D. Đang trong thời kì dân số vàng với nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần đặc điểm dân số Việt Nam.

Lời giải

- A sai vì nước ta đang trong thời kì có cơ cấu dân số già hóa.

- B sai vì nhóm 0 – 14 tuổi cao nhưng có xu hướng ngày càng giảm.

- C sai vì nhóm 0 – 14 tuổi và trên 65 tuổi chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhóm 15 – 64 tuổi. Hơn nữa, tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi có xu hướng giảm.

- D đúng vì nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (nhóm 0 – 14 tuổi và trên 65 tuổi).

Câu 3:

Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu dân số nước ta không phải do

A. tỉ lệ gia tăng cơ học ở thành thị luôn cao hơn ở nông thôn.
B. chính sách phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng miền.
C. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy hoạch mở rộng đô thị.
D. đô thị có nhiều việc làm và thu nhập nên có sức hút lớn với dân cư.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần đặc điểm dân cư, đô thị hóa ở Việt Nam.

Lời giải

Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu dân số nước ta không phải do chính sách phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng miền. Chính sách phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng miền giúp dân cư nước ta phân bố hợp lí hơn, giảm sức ép cho những vùng có mật độ dân số cao, tập trung quá đông dân.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 28/3

Đáp án đúng là "28/3"

Phương pháp giải

Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .

Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).

Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).

Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).

Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:

\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sự tương giao đồ thị.

Lời giải

Ta có

\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)

Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)

\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).

Trường hợp 1: \(x > c\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

Trường hợp 3: \(x < 0\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).

Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).

Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.

Câu 3

A. acid béo no như palmitic acid hoặc oleic acid.
B. acid béo không no như oleic acid hoặc stearic acid.
C. acid béo không no như linoleic acid hoặc palmitic acid.
D. acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Trung lập             
B. Tự hào             
C. Khách quan 
D. Phản bác

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP