The Internet has truly transformed (631) __________. While homework today still means spending time in the library, it’s for a different reason. Rather than (632) _________ for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (633) _____________ online. In the past, students were limited to their school’s selection of books. In many cases, they got to the school library and found out that someone had already taken the books they needed. Nowadays, (634) ___________since the Internet never runs out of information. Students, however, do have to make sure that the information they find online is true. Teachers have also (635)___________ from the homework which is done on the Internet. They do not need to carry students’ papers around with them any more. This is because online systems allow students to electronically upload their homework for their teachers to read and mark. Of course, this also means that students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!
The Internet has truly transformed (631) __________. While homework today still means spending time in the library, it’s for a different reason. Rather than (632) _________ for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (633) _____________ online. In the past, students were limited to their school’s selection of books. In many cases, they got to the school library and found out that someone had already taken the books they needed. Nowadays, (634) ___________since the Internet never runs out of information. Students, however, do have to make sure that the information they find online is true. Teachers have also (635)___________ from the homework which is done on the Internet. They do not need to carry students’ papers around with them any more. This is because online systems allow students to electronically upload their homework for their teachers to read and mark. Of course, this also means that students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!
The Internet has truly transformed (631) __________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề danh từ
Lời giải
Vị trí cần điền là một tân ngữ đứng sau động từ transform nên từ loại cần dùng là danh từ/ cụm danh từ/ mệnh đề danh từ.
Loại A vì sai cấu trúc mệnh đề danh từ: w-word + S + V
Loại C, D vì là mệnh đề hoàn chỉnh đủ S – V
=> The Internet has truly transformed how students complete their homework.
Tạm dịch: Internet thực sự đã thay đổi cách học sinh hoàn thành bài tập về nhà.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Rather than (632) _________ for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (633) _____________ online.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
to V/ Ving
Lời giải
…. Rather than + V: ….hơn là…
Do sử dụng cấu trúc song song để liệt kê động từ nên phải chia động từ Ving sau “rather than” giống như chia động từ “are connecting” phía trước.
=> Rather than (2) using books for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data.
Tạm dịch; Thay vì sử dụng sách để nghiên cứu, sinh viên ngày nay kết nối Internet để tải xuống lượng dữ liệu khổng lồ.
Câu 3:
Rather than (632) _________ for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (633) _____________ online.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. available (adj) có sẵn
B. abandoned (adj) bị bỏ rơi
C. abundant (adj) dồi dào
D. allowable (adj) được cho phép
=> students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (3) available online.
Tạm dịch: sinh viên ngày nay đang kết nối Internet để tải xuống lượng dữ liệu khổng lồ (3) có sẵn trực tuyến.
Câu 4:
Nowadays, (634) ___________since the Internet never runs out of information
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề kết quả được nối với mệnh đề nguyên nhân bởi liên từ “since”. Vì vậy, ta cần một mệnh đề đầy đủ S- V.
Loại A vì là mệnh đề danh từ: that + clause
Loại B, C vì là cụm danh từ
=> Nowadays, (4) such inconvenience can be avoided since the Internet never runs out of information.
Tạm dịch: Ngày nay, sự bất tiện như vậy có thể tránh được vì Internet không bao giờ cạn kiệt thông tin.
Câu 5:
Teachers have also (635)___________ from the homework which is done on the Internet.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. deprived (v) xuất phát, bắt nguồn
B. benefitted (v) hưởng lợi
C. refrained (v) kiềm chế
D. suffered (v) trải qua
=> Teachers have also benefitted from the homework which is done on the Internet.
Tạm dịch: => Giáo viên cũng được hưởng lợi từ bài tập về nhà được thực hiện trên Internet.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "28/3"
Phương pháp giải
Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).
Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).
Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).
Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:
\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có
\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)
Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).
Trường hợp 1: \(x > c\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.
Trường hợp 3: \(x < 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).
Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).
Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

