Câu hỏi:

08/03/2026 124 Lưu

(1,0 điểm) Một chiếc hộp kín có chứa 5 quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau, và được ghi lần lượt các số \(5;10;15;20;25\). Lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Xét các biến cố sau:

\(A\): “Quả bóng lấy ra ghi số nguyên tố”;

\(B\): “Quả bóng lấy ra ghi số chia hết cho 5”;

\(C\): “Quả bóng lấy ra ghi số chia hết cho 6”.

\(D\): “Quả bóng lấy ra ghi số tròn chục”.

(a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.

(b) Tính xác suất của các biến cố \(A\) và \(D\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Biến cố \(B\) là biến cố chắc chắn, vì tất cả các số được ghi trên các quả bóng đều chia hết cho 5.

Biến cố \(C\) là biến cố không thể, vì tất cả các số được ghi trên các quả bóng đều không chia hết cho 6.

b) Vì 5 quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau nên mỗi quả bóng đều có cùng khả năng được chọn.

• Trong 5 quả bóng ghi lần lượt các số \[5;10;15;20;25\], chỉ có 1 quả bóng ghi số nguyên tố là 5. Do đó xác xuất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{1}{5}\).

• Trong 5 quả bóng ghi lần lượt các số \[5;10;15;20;25\], có 2 quả bóng ghi số tròn chục là 10; 20. Do đó xác xuất của biến cố \(D\) là \(P\left( D \right) = \frac{2}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho  Δ A B C  cân tại  A  có các đường cao  B D  và  C E  cắt nhau tại  H .  (a) Chứng minh  Δ A D B = Δ A E C  và  B E = C D .  (b) Chứng minh  Δ H B C  là tam giác cân. So sánh  H B  và  H D . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta AEC\) có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \);

\(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\));

\(\widehat {BAC}\) là góc chung.

Do đó \(\Delta ADB = \Delta AEC\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AD = AE\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(AB = AC\) (chứng minh trên)

Nên \(AB - AE = AC - AD\) hay \(BE = CD\).

b) Do \(\Delta ADB = \Delta AEC\) (câu a) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta BHE\) và \(\Delta CHD\) có:

\(\widehat {BEH} = \widehat {CDH} = 90^\circ \);

\(BE = CD\) (chứng minh câu a);

\(\widehat {EBH} = \widehat {DCH}\)(chứng minh trên).

Do đó \(\Delta BHE = \Delta CHD\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

Suy ra \(HB = HC\) (hai cạnh tương ứng)

Tam giác \(HBC\) có \(HB = HC\) nên là tam giác cân tại \(H\).

Xét \(\Delta HDC\) vuông tại \(D\) có \(HC\) là cạnh huyền nên là cạnh có độ dài lớn nhất.

Do đó \(HC > HD\).

Mà \(HB = HC\) (chứng minh trên) nên \(HB > HD.\)

c) Gọi \[P\] là giao điểm của \[HI\] và \[BC\].

\(\Delta HBC\) có hai đường trung tuyến \[BM\] và \[CN\] cắt nhau tại \[I\].

Do đó \[I\] là trọng tâm của \(\Delta HBC\) nên \[HP\] là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \[H\] của tam giác, hay \(P\) là trung điểm của \(BC\).

Do đó \(P\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Lại có \(HB = HC\) (câu b) nên \(H\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Suy ra \[HP\] là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Suy ra \(HP \bot BC\) hay \(HI \bot BC\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

• \(\Delta ABC\) có \[H\] là giao điểm của hai đường cao \[BD\] và \[CE\] nên \[H\] là trực tâm của \(\Delta ABC\).

Do đó \(AH \bot BC\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra ba điểm \(A,H,I\) cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với \[BC\] tại \(P\).

Vậy ba điểm \(A,H,I\) thẳng hàng.

Lời giải

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Tìm giá trị nguyên dương của  x  để đa thức  x^3 − 3 x^2 − 3 x − 1  chia hết cho đa thức  x^2 + x + 1 . (ảnh 1)

Để đa thức \({x^3} - 3{x^2} - 3x - 1\) chia hết cho đa thức \({x^2} + x + 1\) thì \[3 \vdots \left( {{x^2} + x + 1} \right)\]

Tức là \({x^2} + x + 1 \in \) Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { - 3;3; - 1;1} \right\}\).

Do \[x > 0\] nên \({x^2} + x + 1 > 1\)

Do đó \({x^2} + x + 1 = 3\)

\({x^2} + x - 2 = 0\)

\({x^2} - x + 2x - 2 = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right) + 2\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 2\) (loại).

Vậy \(x = 1\) thì đa thức \({x^3} - 3{x^2} - 3x - 1\) chia hết cho đa thức \({x^2} + x + 1\).

Câu 3

A.

\(\frac{4}{5}\) và \(\frac{6}{7}\);

B.

\(\frac{6}{7}\) và \(\frac{{12}}{{14}}\);

C.

\(\frac{4}{5}\) và \(\frac{{24}}{{30}}\);

D.

\(\frac{{24}}{{30}}\) và \(\frac{8}{{10}}\) .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\[3\,\,{\rm{cm; }}2\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}9\,\,{\rm{cm}}\];

B.

\[1\,\,{\rm{cm; 5}}\,\,{\rm{cm}};{\rm{ 7}}\,\,{\rm{cm}}\];

C.

\[4\,\,{\rm{cm; 6}}\,\,{\rm{cm}};{\rm{ 10}}\,\,{\rm{cm}}\];

D.

\[5\,\,{\rm{cm; 4}}\,\,{\rm{cm}};{\rm{ 2}}\,\,{\rm{cm}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP