Câu hỏi:

09/03/2026 35 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

ENDING SCHOOL VIOLENCE AND BULLYING

    Data about school violence and bullying:

    School violence is widespread, takes place in all countries and affects a significant (7) ______ of children and adolescents. It is mostly perpetrated by peers but, in some cases, is perpetrated by teachers and other school (8) ______. School violence includes physical, psychological and sexual violence. In all regions except Europe and North America, physical bullying is the most common and sexual bullying is the second most common type of bullying. In Europe and North America, psychological bullying is the most common type of bullying.

    What adults can do to prevent bullying:

·      Help kids understand bullying. Talk about what bullying is and how to (9) ______ it safely. Tell kids bullying is unacceptable.

·      Keep the lines of (10) ______ open. Check in with kids often. Listen to them. Know their friends, ask about school, and understand their concerns.

·      Encourage kids to do what they love. Special activities, interests, and hobbies can boost confidence, and help kids make friends. (11) ______ their confidence and friendship, children can be protected from bullying behavior.

·      By treating (12) ______ with kindness and respect, adults show the kids in their lives that there is no place for bullying. Kids will learn from adults' actions.

School violence is widespread, takes place in all countries and affects a significant (7) ______ of children and adolescents.

A. level        

B. amount            
C. number           
D. quality

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về lượng từ

A. level /'levl/ (n): mức độ, cấp độ, trình độ (thường dùng với các khái niệm trừu tượng)

B. amount /ə'maʊnt/ (n): lượng (dùng với danh từ không đếm được)

C. number /'nʌmbər/ (n): số, số lượng (dùng với danh từ số nhiều)

Ngoài ra, ta có cụm “a number of” nghĩa là “nhiều”.

D. quality /'kwɒləti/ (n): chất lượng; tính chất, đặc điểm

Căn cứ vào các danh từ số nhiều (chỉ người) ‘children’ và ‘adolescents’ đằng sau chỗ trống, ‘number’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Bạo lực học đường diễn ra phổ biến, xảy ra ở tất cả các quốc gia và ảnh hưởng đến nhiều trẻ em và thanh thiếu niên.

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It is mostly perpetrated by peers but, in some cases, is perpetrated by teachers and other school (8) ______.

A. staff        

B. member           
C. employer         
D. director

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. staff /stɑ:f/ (n): nhân viên, đội ngũ nhân sự (nhóm người làm việc cho một tổ chức, công ty)

B. member /'membə(r)/ (n): thành viên (một người thuộc về một nhóm, tổ chức)

C. employer /ɪm'plɔɪə(r)/ (n): người sử dụng lao động, chủ (người hoặc công ty thuê người khác làm việc)

D. director /də'rektə(r)/ (n): giám đốc, người điều hành hoặc quản lý trong một tổ chức hoặc công ty

Câu này nói về những đối tượng có khả năng gây ra các vụ bạo lực học đường, gồm các bạn đồng trang lứa, giáo viên hoặc nhân viên nhà trường. Do đó, ‘staff’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Phần lớn hành vi này do bạn bè cùng trang lứa gây ra, nhưng trong một số trường hợp, nó được thực hiện bởi giáo viên và nhân viên nhà trường.

Chọn A.

Câu 3:

Help kids understand bullying. Talk about what bullying is and how to (9) ______ it safely.

A. come up with                      

B. stand up to      
C. put up with             
D. look up to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm động từ

A. come up with (phr. v): nghĩ ra, đưa ra (một ý tưởng, giải pháp, kế hoạch, …)

B. stand up to (phr. v): chống lại, đối mặt với (thường là một người hoặc tình huống khó khăn)

C. put up with (phr. v): chịu đựng, chấp nhận điều gì không thoải mái hoặc khó chịu

D. look up to (phr. v): ngưỡng mộ, kính trọng ai đó

Dựa vào ngữ cảnh, ‘stand up to’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Nói chuyện với trẻ về việc bắt nạt là gì và cách đối phó an toàn với nó.

Chọn B.

Câu 4:

Keep the lines of (10) ______ open.

A. communication                   

B. speech             
C. diplomacy   
D. translation

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

Ta có cụm từ: line of communication – cách thức, phương thức giao tiếp

Dịch: Duy trì giao tiếp cởi mở.

Chọn A.

Câu 5:

(11) ______ their confidence and friendship, children can be protected from bullying behavior.

A. According to                       

B. Thanks to        
C. Apart from                     
D. Despite

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về giới từ

A. Despite: Mặc dù, bất chấp

B. Thanks to: Nhờ vào

C. Apart from: Ngoại trừ

D. According to: Theo đó, dựa vào

Câu này đang muốn nói về những điều có thể bảo vệ trẻ khỏi những hành vi bắt nạt. Ta cần một từ nối để nhấn mạnh rằng nhờ có những điều đó mà trẻ sẽ được bảo vệ. Do đó, ‘Thanks to’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Nhờ sự tự tin và tình bạn, trẻ em có thể được bảo vệ khỏi hành vi bắt nạt.

Chọn B.

Câu 6:

By treating (12) ______ with kindness and respect, adults show the kids in their lives that there is no place for bullying.

A. others      

B. other               
C. the others        
D. another

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đại từ bất định

A. others: những cái khác/người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào

B. other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): những cái khác/người khác

C. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào

D. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác.

Chỗ trống cần một từ chỉ mọi người xung quanh, những người mà người lớn đối xử với sự tôn trọng và lòng tốt, không chỉ một cá nhân cụ thể. Sau từ ‘treating’ ta cần điền một tân ngữ chỉ người → đại từ ‘others’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Bằng cách đối xử tử tế và sự tôn trọng người khác, người lớn sẽ làm gương cho trẻ em thấy rằng không có chỗ cho hành vi bắt nạt.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

ENDING SCHOOL VIOLENCE AND BULLYING

Data about school violence and bullying:

School violence is widespread, takes place in all countries and affects a significant number of children and adolescents. It is mostly perpetrated by peers but, in some cases, is perpetrated by teachers and other school staff. School violence includes physical, psychological and sexual violence. In all regions except Europe and North America, physical bullying is the most common and sexual bullying is the second most common type of bullying. In Europe and North America, psychological bullying is the most common type of bullying.

What adults can do to prevent bullying:

·      Help kids understand bullying. Talk about what bullying is and how to stand up to it safely. Tell kids bullying is unacceptable.

·      Keep the lines of communication open. Check in with kids often. Listen to them. Know their friends, ask about school, and understand their concerns.

·      Encourage kids to do what they love. Special activities, interests, and hobbies can boost confidence, and help kids make friends. Thanks to their confidence and friendship, children can be protected from bullying behavior.

·      By treating others with kindness and respect, adults show the kids in their lives that there is no place for bullying. Kids will learn from adults' actions.

Dịch bài đọc:

CHẤM DỨT BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG VÀ BẮT NẠT

Dữ liệu về bạo lực học đường và bắt nạt:

Bạo lực học đường diễn ra phổ biến, xảy ra ở tất cả các quốc gia và ảnh hưởng đến nhiều trẻ em và thanh thiếu niên. Phần lớn hành vi này do bạn bè cùng trang lứa gây ra, nhưng trong một số trường hợp, nó được thực hiện bởi giáo viên và nhân viên nhà trường. Bạo lực học đường bao gồm bạo lực thể chất, tâm lý và tình dục. Ở tất cả các khu vực ngoại trừ Châu Âu và Bắc Mỹ, bắt nạt bằng bạo lực thể chất là phổ biến nhất và bắt nạt tình dục là loại bắt nạt phổ biến thứ hai. Ở Châu Âu và Bắc Mỹ, bắt nạt tâm lý là loại bắt nạt phổ biến nhất.

Người lớn có thể làm gì để ngăn chặn bắt nạt:

·    Giúp trẻ hiểu về bắt nạt. Nói chuyện với trẻ về việc bắt nạt là gì và cách đối phó an toàn với nó. Nói với trẻ rằng bắt nạt là việc không thể chấp nhận được.

·    Duy trì giao tiếp cởi mở. Thường xuyên hỏi thăm trẻ. Lắng nghe chúng. Tìm hiểu bạn bè của trẻ, hỏi về trường học và hiểu những lo lắng của chúng.

·    Khuyến khích trẻ làm những gì chúng yêu thích. Các hoạt động, sở thích và thú vị đặc biệt có thể giúp tăng sự tự tin và giúp trẻ kết bạn. Nhờ sự tự tin và tình bạn, trẻ em có thể được bảo vệ khỏi hành vi bắt nạt.

·    Bằng cách đối xử tử tế và sự tôn trọng người khác, người lớn sẽ làm gương cho trẻ em thấy rằng không có chỗ cho hành vi bắt nạt. Trẻ em sẽ học hỏi từ hành động của người lớn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The world’s population has shrunk as industrialization spread. 
B. Industrialization has led to population growth. 
C. Industrialization has had little effect on the population. 
D. Population growth has slowed in industrialized economies.

Lời giải

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Dân số thế giới đã giảm khi quá trình công nghiệp hóa lan rộng.

B. Công nghiệp hóa đã dẫn đến sự tăng trưởng dân số.

C. Công nghiệp hóa có ít ảnh hưởng đến dân số.

D. Tốc độ tăng trưởng dân số đã chậm lại ở các nền kinh tế công nghiệp hóa.

Câu gạch chân: The world population has grown significantly and our economies have become more industrialized over the past few hundred years. (Dân số thế giới đã tăng lên đáng kể và nền kinh tế của chúng ta đã trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài trăm năm qua.)

Chọn B.

Câu 2

A. riding a bicycle 
B. running 
C. swimming 
D. talking

Lời giải

Kiến thức về thông tin chi tiết

Kỹ năng nào sau đây KHÔNG được đề cập là kỹ năng trẻ em tự học?

A. Đi xe đạp        B. Chạy               C. Bơi D. Nói chuyện

Thông tin:

- Similarly, children learn other skills like running, climbing, or riding a bicycle by observing others and refining their own efforts. (Tương tự, trẻ em học các kỹ năng khác như chạy, leo trèo hoặc đi xe đạp bằng cách quan sát người khác và tự hoàn thiện bản thân.) → A, B được đề cập.

- When a child learns to talk, they aren’t constantly corrected; instead, they observe and adjust their language by comparing it to those around them. This natural process allows them to improve independently. (Khi trẻ học nói, trẻ không bị sửa lỗi liên tục; thay vào đó, trẻ quan sát và điều chỉnh ngôn ngữ của mình bằng cách so sánh với những người xung quanh. Quá trình tự nhiên này cho phép trẻ tự tiến bộ.) → D được đề cập.

Chọn C.

Câu 3

A. design     

B. which designs 
C. designing                                 
D. designed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. for a certain product to be seen directly 
B. what are the products we will be certainly seeing directly 
C. until we certainly see its products directly 
D. being uncertain about the product until seeing it directly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. getting    

B. making            
C. doing                                       
D. trying

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP